Các mô hình nuôi để khôi phục ngành tôm ở Philippines

Trong Hội nghị Tôm lần thứ 11 của Philippines vào năm 2017. Giám đốc Trung tâm Phát triển Thủy Sản Đông Nam Á (SEAFDEC/AQD) – ông Dan Baliao đã giới thiệu chương trình “Oplan Balik Sugpo”, một nỗ lực chung với Cục Thủy Sản và Nguồn lợi Thủy sản (BFAR) nhằm khôi phục ngành nuôi tôm sú Penaeus monodon. Tương tự như các quốc gia khác ở Đông Nam Á, virus hội chứng đốm trắng (WSSV) đã tàn phá ngành sú vào năm 1997. Sản lượng tôm sú dao động ở mức khoảng 40.000 tấn trong nhiều năm (Mamauag và cộng sự, 2021) và dẫn đến việc bắt đầu nuôi tôm thẻ chân trắng Penaeus vannamei vào năm 2007. Trong năm 2020, ngành ước tính sản xuất chỉ được 5.000 tấn tôm sú, trong khi sản lượng tôm thẻ chân trắng là 55.000 tấn (Hipon, 2021). Mặc dù sản lượng tôm thẻ chân trắng lớn hơn nhiều, nhưng ở Nhật Bản, Philippines vẫn được xác định là quốc gia chủ yếu nuôi tôm sú.

Mục đích của chương trình này là phát triển các mô hình nuôi thân thiện với môi trường, tăng cường an toàn sinh học và chủ động giám sát dịch bệnh tại các trại sản xuất giống để khuyến khích nông dân quay trở lại nuôi tôm sú. Tại Hội nghị Tôm lần thứ 13 trực tuyến của Philippines được tổ chức từ ngày 9 đến ngày 12 tháng 11, Tiến sĩ Leobert D de la Pena, Trưởng phòng Nghiên cứu, AQD, đã mô tả các hoạt động sản xuất giống tại cơ sở sản xuất tôm sú/tôm bố mẹ ở Iloilo. “Trong giám sát dịch bệnh trên tôm bố mẹ, WSSV phổ biến ở tôm bố mẹ hoang dã với tỷ lệ gần 60% vào năm 2020. Các trại giống sau đó sàng lọc tôm post ở các giai đoạn PL5, PL10 và PL15 và chỉ những con tôm post sạch bệnh được kiểm tra ở cả ba giai đoạn mới được thả vào ao nuôi. PL18-20 được vận chuyển để nuôi thương phẩm tại Trạm nước lợ Dumangas ở Iloilo.”
Nuôi thử nghiệm
Tiến sĩ Roger Edward P Mamauag, Trưởng phòng Xác minh Công nghệ và Mở rộng, AQD cho biết: “Chúng tôi sử dụng ba ao có diện tích từ 5.000 đến 7.000m² để nuôi thương phẩm và hai ao có cùng kích thước làm hồ chứa. Chúng tôi giữ nước trong ao chứa ít nhất một tuần trước khi sử dụng. Độ mặn của nước là từ 18-20ppt vì độ mặn thấp hơn sẽ ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn phát sáng.”
Quy trình nuôi thân thiện với môi trường bao gồm việc sử dụng các biện pháp xử lý sinh học trong ao chứa cá măng, cá đối mục và tất cả cá rô phi đực nước mặn. Chúng giúp giảm sự phát triển của vi khuẩn có hại. Ao nuôi thương phẩm có bộ thu gom bùn trung tâm. Bộ lọc sinh học trong ao lắng bao gồm trai, sò và rong biển. Mamauag cũng thảo luận về việc sử dụng chất nền để giảm tác động tiêu cực của mật độ thả nuôi cao cũng như cung cấp diện tích bề mặt lớn hơn, duy trì chất lượng nước và làm nguồn thức ăn. Chúng được lắp đặt trong 45-50 ngày đầu của quá trình nuôi.
Ở mật độ thả 20-25 PL/m², trọng lượng cơ thể trung bình (ABW) là 30g ở ngày nuôi thứ 113-120 (DOC) vào năm 2019 và 28g ở DOC 121 vào năm 2020. Năm 2021, ở mật độ thả 15 -20 PL/m², ABW là 29-30g ở DOC 123-126. Nhìn chung, sản lượng đạt mức từ 4,5 – 5,6 tấn/ha và tỷ lệ sống dao động từ 85-93%. Năm 2020, BFAR đăng ký 771 trang trại nuôi tôm sú. Theo Maria Abegail A. Albaladejo, Trưởng phòng Kinh tế và Kế hoạch Thủy sản, BFAR, mục tiêu là tăng ổn định mỗi năm 1.000 tấn từ năm 2021-2025 và sau đó là 2.000 tấn mỗi năm.
Mamauag kết luận rằng kế hoạch dài hạn là tập trung vào chẩn đoán bệnh, vắc-xin và phát triển tôm bố mẹ sạch mầm bệnh cụ thể (SPF). BFAR sẽ có một trung tâm nhân giống tôm bố mẹ cho tôm thẻ chân trắng tại tổ hợp trại sản xuất mới ở Mindoro và kế hoạch cũng bao gồm cả tôm sú. Buổi hội thảo về vấn đề sản xuất giống và ương giống, do Tiến sĩ Emilia Tobias Quinito dẫn đầu, nhấn mạnh rằng Philippines không nên từ bỏ nuôi tôm sú bản địa vì nhu cầu là tôm cỡ lớn. Hơn nữa, các quốc gia như Ấn Độ đang tiếp tục nuôi tôm sú sử dụng tôm bố mẹ sạch mầm bệnh cụ thể SPF.

Nguồn: SEAFDEC/AQD
Theo Aqua Culture Asia Pacific
Nguồn: https://aquaasiapac.com/issue/nov-dec-2021/
Biên dịch: Huyền Thoại – Tôm Giống Gia Hóa Bình Minh
TÔM GIỐNG GIA HÓA- CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG
Xem thêm:
- Cuộc Phiêu Lưu Nuôi Trồng Thủy Sản Toàn Cầu Của Albert Ferrer Lladosa
- Người Nuôi Tôm Úc Đưa Ra Lời Khuyên Khi Nuôi Tôm Sú Khi Bị WSSV “Gõ Cửa”
- Sự Khác Biệt Về Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Ở Tôm Thẻ Chân Trắng Trong Hệ Thống Nhà Kính Và Hệ Thống Aquaponic
English
中文 (中国)
SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Phần 3: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
4. Thảo luận 4.1.Estradiol và hormone vitellogenin E. bulbosa chứa nhiều hợp chất hoạt tính [...]
Th10
Phần 2: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
3. Kết quả 3.1. Estradiol và hormone vitellogenin Việc bổ sung bột E. bulbosa đã [...]
Th10
Phần 1: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
Chú thích: Aeromonas hydrophilaRf = là chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh Rifampicin Tóm [...]
Th10
Phần 2: Tăng Cường Sức Đề Kháng Cho Cá Rô Phi: Tinh Dầu Chùm Ngây Cải Thiện Sự Phát Triển, Cấu Trúc Đường Ruột, Khả Năng Miễn Dịch Bẩm Sinh, Khả Năng Chống Oxy Hóa Và Khả Năng Chịu Đựng Amoniac Ở Cá Rô Phi
3. Kết quả 3.1. Hiệu suất tăng trưởng và sử dụng thức ăn Bảng 2 [...]
Th10
Phần 1: Tăng Cường Sức Đề Kháng Cho Cá Rô Phi: Tinh Dầu Chùm Ngây Cải Thiện Sự Phát Triển, Cấu Trúc Đường Ruột, Khả Năng Miễn Dịch Bẩm Sinh, Khả Năng Chống Oxy Hóa Và Khả Năng Chịu Đựng Amoniac Ở Cá Rô Phi
Tóm tắt Nghiên cứu này đánh giá tiềm năng sử dụng tinh dầu Moringa oleifera [...]
Th10
Tôm Có Ăn Lá Đước Không?
Tôm là động vật ăn tạp, chuỗi thức ăn của chúng rất đa dạng, gồm: [...]
Th10
Sinh Học Âm Thanh Tôm: Những Hiểu Biết Mới Về Hành Vi Ăn Uống Và Nuôi Trồng Thủy Sản Chính Xác
Việc ứng dụng công nghệ thị giác máy tính, trí tuệ nhân tạo và hệ [...]
Th10
Phần 2: Tác Dụng Của Đậu Faba (Vicia faba L.) Đối Với Cấu Trúc Cơ Và Các Chỉ Dấu Sinh Học Của Xơ Hóa Ở Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
3. Kết quả 3.1. Hiệu suất tăng trưởng Sau 80 ngày cho ăn, trọng lượng [...]
Th10
Phần 1: Tác Dụng Của Đậu Faba (Vicia faba L.) Đối Với Cấu Trúc Cơ Và Các Chỉ Dấu Sinh Học Của Xơ Hóa Ở Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
Tóm tắt Cá rô phi (Oreochromis niloticus) có thịt giòn là một loại cá có [...]
Th10
Cơ Sở Lý Thuyết Của Dấu Chân Nước: Các Thành Phần, Phạm Vi Và Ứng Dụng Trong Quản Lý Nguồn Nước
Trong bối cảnh môi trường toàn cầu đang ngày càng chịu nhiều áp lực, quản [...]
Th10
Cà Mau: Giải Pháp Xử Lý Bùn Đáy Ao Ngay Từ Đầu Vụ
Thủ phủ tôm Cà Mau đang đối mặt với vấn đề quá tải bùn đáy [...]
Th10
Phần 2: Đánh Giá Tác Động Của Việc Bổ Sung Lá Ổi (Psidium guajava) Lên Hiệu Suất Tăng Trưởng, Tình Trạng Chống Oxy Hóa Và Các Thông Số Huyết Học Của Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
3. Kết quả 3.1. Các thông số lý hóa của nước Các thông số chất [...]
Th10