6 KHUYẾN NGHỊ ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG AO NUÔI
Để đạt và duy trì được chất lượng nước tốt trong suốt vụ nuôi tôm là điều rất thiết yếu cho sự thành công lâu dài
Gần đây, chúng tôi đã đưa ra 10 khuyến nghị hàng đầu để nuôi tôm, bao gồm một số khía cạnh chung. Trong phần này, chúng tôi muốn tập trung vào một khía cạnh cụ thể – CHẤT LƯỢNG NƯỚC.
Duy trì chất lượng nước tốt rất quan trọng vì nhiều lý do khác nhau. Chất lượng nước tốt tạo điều kiện thuận lợi cho tôm phát triển. Giảm lượng amoniac và các mảnh hữu cơ thừa, làm giảm nguy cơ bệnh tật. Nó cũng làm giảm ô nhiễm môi trường do nước thải từ các trại nuôi tôm gây ra.
Chú thích: “Duy trì chất lượng nước tốt có thể làm giảm nguy cơ về mầm bệnh và đẩy nhanh tăng trưởng tôm”.
Dưới đây là sáu khuyến nghị để duy trì chất lượng nước tốt trong nuôi tôm.
- Duy trì các thông số chất lượng nước trong phạm vi lý tưởng
Có nhiều thông số khác nhau cho biết tình trạng chất lượng nước. Để đảm bảo rằng môi trường nước của bạn nằm trong phạm vi lý tưởng cho từng thông số là bước quan trọng để duy trì chất lượng nước tốt.
Các thông số này bao gồm:
Nhiệt độ, oxy hòa tan (DO), độ mặn, độ kiềm, pH, chất rắn lắng tụ, “N” (tổng nitơ amoniac, amoniac chưa ion hóa, nitrit, nitrat), thực vật phù du, Vibrio và độ cứng.
Xem bảng dưới đây để biết phạm vi lý tưởng cho từng tham số. Đây chỉ là hướng dẫn và không được coi là tuyệt đối. Phạm vi lý tưởng cho mỗi thông số có thể khác nhau, tùy thuộc vào vị trí trại, thời tiết và cơ sở hạ tầng.
| Các chỉ số | Tối ưu | Phù hợp | |
| Nhiệt độ (oC) | Tối thiểu | 28 | 25 |
| Tối đa | 32 | 33 | |
| Oxy hòa tan (DO) | Tối thiểu | 6 | 4 |
| Tối đa | 9 | 10 | |
| pH | Tối thiểu | 7.7 | 7.5 |
| Tối đa | 8.3 | 8.5 | |
| Độ cứng | Tối thiểu | 1.000 | 500 |
| Tối đa | 1.700 | 5000 | |
| Độ mặn | Tối thiểu | 20 | 10 |
| Tối đa | 30 | 35 | |
| Độ kiềm | Tối thiểu | 120 | 75 |
| Tối đa | 200 | 250 | |
| Tổng nitơ amoniac | Tối thiểu | 0.00 | 0.25 |
| Tối đa | 0.25 | 6.00 | |
| Amoniac chưa ion hóa | Tối thiểu | 0.0001 | 0 |
| Tối đa | 0.06 | 0.16 | |
| Nitrit | Tối thiểu | 0.001 | 0 |
| Tối đa | 0.38 | 4 | |
| Nitrat | Tối thiểu | 0.0001 | 0 |
| Tối đa | 60 | 220 | |
| Chất rắn lắng tụ | Tối thiểu | 0.00 | 0.00 |
| Tối đa | 10.00 | 15.00 | |
| Khuẩn Vibrio | Tối thiểu | 0.00 | 0.10 |
| Tối đa | 0.0 | 10.00 | |
| Sinh vật phù du | Tối thiểu | 100.000 | 50.000 |
| Tối đa | 250.000 | 500.000 | |
Bảng 1. Dãy tham số lí tưởng cho từng chỉ tiêu chất lượng nước.
- Đo các thông số chất lượng nước định kỳ
Để duy trì chất lượng nước ở mức lý tưởng cho từng chỉ tiêu trên, rõ ràng chúng ta cần biết các phép đo hiện tại cho từng loại. Việc đo lường thường xuyên trở thành một phần thiết yếu để duy trì chất lượng nước ở tiêu chuẩn cao. Bằng cách đo chất lượng nước theo các thông số này thường xuyên, chúng ta có thể đánh giá được rằng liệu có bất kỳ khía cạnh nào trong môi trường nước ao nuôi đang di chuyển theo quỹ đạo không mong muốn hay không, giúp chúng ta có thể xử lý trước khi các vấn đề xuất hiện.
Liên quan đến vấn đề này, chúng tôi cũng khuyên bạn nên hiệu chuẩn các công cụ đo lường của mình vào đầu mỗi chu kỳ sản xuất, để ngăn ngừa các lỗi có thể dẫn đến mất lợi nhuận.
Xem bảng dưới đây để biết khoảng thời gian được khuyến cáo để đo lường.
| Chỉ tiêu | Tần suất lý tưởng | Tối thiểu | Các trường hợp đặc biệt |
| Nhiệt độ | Hằng ngày | Cách 2 ngày/ lần | Thời tiết thay đổi |
| DO | Hằng ngày | Cách 2 ngày/ lần | · Sau nửa vụ nuôi
· Vào ban đêm |
| Độ mặn | Hằng ngày | Cách 2 ngày/ lần | Sau khi thay nước hoặc bổ sung nước vào ao nuôi |
| pH | Hằng ngày | Cách 2 ngày/ lần | |
| Độ kiềm | Hằng ngày khi bắt đầu chu kỳ nuôi cho tới khi độ kiềm đạt được mốc tối ưu
Sau đó chỉ cần kiểm tra sau mỗi 2-3 ngày |
Cách 2-3 ngày/ lần | Sau khi thay nước hoặc bổ sung nước vào ao nuôi |
| N (TAN, Amoni không được ion hóa. Nitrit, nitrat) | Các 2 ngày/ lần vào đầu chu kì nuôi
Mỗi ngày sau khi thả được 30 ngày |
01 lần/ ngày | |
| Chất rắn lắng tụ | Hằng ngày | Cách mỗi 2-5 ngày/ lần | |
| Khuẩn Vibrio | 01 lần/ ngày vào đầu chu kì nuôi sau khi nguồn nước đã được tiệt trùng và chuẩn bị kĩ
Sau đó 01 lần/ tuần |
· Bệnh
· Tăng trưởng chậm |
|
| Sinh vật phù du | Hằng ngày | ||
| Độ cứng | 01 lần/ ngày vào đầu chu kì nuôi
Sau đó, 01 lần/ tuần |
Gần tới ngày lột xác |
Bảng 2. Các chu kì thích hợp để đo các chỉ tiêu chất lượng nước
- Hãy chú ý đến tỷ lệ ion
Thành phần ion có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tôm và sự tăng trưởng của tôm. Nó là một yếu tố quan trọng trong quá trình lột xác và hình thành lớp vỏ mới. Thành phần ion được đề cập đến ở đây là tỷ lệ Na:K (natri: kali) và Mg:Ca (magie: canxi). Để duy trì sự phát triển và giảm thiểu rủi ro lột xác không thành công, chúng ta nên duy trì tỷ lệ Na: K và Mg: Ca ở mức cân bằng. Con số khuyến nghị của chúng tôi là 28: 1 cho Na: K và 3,4: 1 cho Mg: Ca. Tuy nhiên, tỷ lệ lý tưởng cho ao của bạn có thể khác.
Một lần nữa, chúng tôi cần nhấn mạnh việc đo lường thường xuyên là cần thiết, nhằm giữ cho tỷ lệ ion ở trạng thái cân bằng. Bạn có thể thấy rằng, trong suốt chu kỳ, tỷ lệ này sẽ bị thay đổi, vì nhiều lý do khác nhau. Trong trường hợp mất cân bằng tỷ lệ ion, bạn có thể sửa nó bằng cách áp dụng các sản phẩm bán sẵn trên thị trường, chẳng hạn như kali clorua, magie clorua và hỗn hợp khoáng chất. Tuy nhiên, hãy thận trọng vì các sản phẩm này hiếm khi tiết lộ thành phần khoáng chất của chúng.
- Nhận biết về phốt pho và động học của tảo
Tảo là một phần quan trọng của chuỗi thức ăn thủy sản. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại tảo đều tốt – một số loại các sinh vật khác không thể ăn được và tạo ra độc tố. Tảo có hại có cơ hội tiếp cận chất dinh dưỡng và ánh sáng tốt hơn nhờ khả năng kiểm soát lực nổi của chúng, khiến chúng phát triển nhanh hơn và lấn át các loài tảo khác. Các loại tảo có hại này bao gồm tảo xanh lam, là một loại vi khuẩn và có khả năng quang hợp.
Các ao nuôi tôm nhận được một lượng lớn chất dinh dưỡng từ thức ăn. Hầu hết các chất dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ và phốt pho, không được tôm tiêu thụ và cuối cùng sẽ nằm trong lớp trầm tích và trong cột nước. Từ 72-89% P đầu vào bị lãng phí và khiến số lượng tảo tăng lên, có khả năng gây ra hiện tượng tảo nở hoa gây hại.
Sau một thời gian, thường chỉ vài ngày sau khi tảo nở hoa, tảo sẽ đạt đến giai đoạn phát triển tối đa và chết. Hiện tượng này gọi là tảo tàn và lượng tảo chết khiến lượng hữu cơ tăng lên và có thể đẩy nồng độ amoniac đến mức độc hại. Chúng tiêu thụ lượng oxy cao, có thể dẫn đến sự suy giảm oxy – một nguyên nhân gây ra bệnh và làm vật nuôi chết.
Vì vậy, điều quan trọng là phải luôn theo dõi lượng P và tảo, để đảm bảo rằng chúng ở mức ổn định. Khi hàm lượng P tăng cao, kéo theo số lượng tảo gia tăng, chúng tôi khuyên bạn nên tăng cường trao đổi nước để ngăn chặn các vấn đề nói trên.
- Thay nước
Thay nước là một phương pháp hiệu quả về kinh tế để duy trì chất lượng nước tốt. Nó có thể ngăn ngừa sự tích tụ amoniac quá mức và giúp tôm vượt qua các giai đoạn căng thẳng trong chu kỳ, chẳng hạn như dịch bệnh và thu hoạch. Chúng tôi khuyên bạn nên tránh thay nước trước ngày thả nuôi (DOC) 30 đến 40 ngày, để duy trì chất lượng nước ổn định và tốt.
Lượng nước thay đổi hàng ngày được khuyến nghị là 10 đến 30 phần trăm. Tỷ lệ sẽ tăng trong suốt chu kỳ khi lượng thức ăn đầu vào tăng lên. Khi nồng độ amoniac tăng đột biến, tốt hơn là tăng tỷ lệ trao đổi nước để giảm nồng độ amoniac xuống mức an toàn.
Một điều quan trọng cần lưu ý, tuy có lợi nhưng thay nước lại làm tăng nguy cơ mầm bệnh xâm nhập vào ao nuôi nên cần sử dụng nước đã qua xử lý kĩ càng trước đó.
- Lập kế hoạch xử lý sự cố nước
Ngoài 05 khuyến nghị kể trên, người nuôi nên có kế hoạch khắc phục sự cố để đảm bảo rằng đã chuẩn bị sẵn sàng khi các vấn đề do thay đổi chất lượng nước xuất hiện. Kế hoạch này nên mô tả chi các hạng mục có thể hành động cụ thể cho từng vấn đề có thể xảy ra. Giám sát thường xuyên, kết hợp với một kế hoạch khắc phục sự cố mạnh mẽ, cung cấp khả năng giải quyết các vấn đề ở giai đoạn đầu.
Có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước theo nhiều cách khác nhau. Mỗi trang trại cần có biện pháp xử lý đặc biệt riêng, nhưng 06 khuyến nghị này sẽ bao gồm các yếu tố cần thiết của quản lý chất lượng nước. Chúng tôi hy vọng hướng dẫn này có thể giúp người nuôi tôm ở khắp mọi nơi quản lý chất lượng nước ao nuôi của họ.
Theo Alune
Cập nhật: ngày 10 tháng 3 năm 2021
Biên dịch: T.L – Công ty TNHH PTTS Bình Minh
“Tôm giống gia hóa – Chìa Khóa thành công”
Xem thêm:
- Giảm Sự Hao Hụt Trứng Trong Trại Sản Xuất Tôm Giống
- 10 Điểm Then Chốt Cơ Bản Trong Việc Nuôi Tôm
- Giảm Thiểu Rủi Ro Do Bệnh Vi Khuẩn Gây Ra Trong Ao Tôm
English
中文 (中国)

SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Phần 3: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
4. Thảo luận 4.1.Estradiol và hormone vitellogenin E. bulbosa chứa nhiều hợp chất hoạt tính [...]
Th10
Phần 2: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
3. Kết quả 3.1. Estradiol và hormone vitellogenin Việc bổ sung bột E. bulbosa đã [...]
Th10
Phần 1: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
Chú thích: Aeromonas hydrophilaRf = là chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh Rifampicin Tóm [...]
Th10
Phần 2: Tăng Cường Sức Đề Kháng Cho Cá Rô Phi: Tinh Dầu Chùm Ngây Cải Thiện Sự Phát Triển, Cấu Trúc Đường Ruột, Khả Năng Miễn Dịch Bẩm Sinh, Khả Năng Chống Oxy Hóa Và Khả Năng Chịu Đựng Amoniac Ở Cá Rô Phi
3. Kết quả 3.1. Hiệu suất tăng trưởng và sử dụng thức ăn Bảng 2 [...]
Th10
Phần 1: Tăng Cường Sức Đề Kháng Cho Cá Rô Phi: Tinh Dầu Chùm Ngây Cải Thiện Sự Phát Triển, Cấu Trúc Đường Ruột, Khả Năng Miễn Dịch Bẩm Sinh, Khả Năng Chống Oxy Hóa Và Khả Năng Chịu Đựng Amoniac Ở Cá Rô Phi
Tóm tắt Nghiên cứu này đánh giá tiềm năng sử dụng tinh dầu Moringa oleifera [...]
Th10
Tôm Có Ăn Lá Đước Không?
Tôm là động vật ăn tạp, chuỗi thức ăn của chúng rất đa dạng, gồm: [...]
Th10
Sinh Học Âm Thanh Tôm: Những Hiểu Biết Mới Về Hành Vi Ăn Uống Và Nuôi Trồng Thủy Sản Chính Xác
Việc ứng dụng công nghệ thị giác máy tính, trí tuệ nhân tạo và hệ [...]
Th10
Phần 2: Tác Dụng Của Đậu Faba (Vicia faba L.) Đối Với Cấu Trúc Cơ Và Các Chỉ Dấu Sinh Học Của Xơ Hóa Ở Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
3. Kết quả 3.1. Hiệu suất tăng trưởng Sau 80 ngày cho ăn, trọng lượng [...]
Th10
Phần 1: Tác Dụng Của Đậu Faba (Vicia faba L.) Đối Với Cấu Trúc Cơ Và Các Chỉ Dấu Sinh Học Của Xơ Hóa Ở Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
Tóm tắt Cá rô phi (Oreochromis niloticus) có thịt giòn là một loại cá có [...]
Th10
Cơ Sở Lý Thuyết Của Dấu Chân Nước: Các Thành Phần, Phạm Vi Và Ứng Dụng Trong Quản Lý Nguồn Nước
Trong bối cảnh môi trường toàn cầu đang ngày càng chịu nhiều áp lực, quản [...]
Th10
Cà Mau: Giải Pháp Xử Lý Bùn Đáy Ao Ngay Từ Đầu Vụ
Thủ phủ tôm Cà Mau đang đối mặt với vấn đề quá tải bùn đáy [...]
Th10
Phần 2: Đánh Giá Tác Động Của Việc Bổ Sung Lá Ổi (Psidium guajava) Lên Hiệu Suất Tăng Trưởng, Tình Trạng Chống Oxy Hóa Và Các Thông Số Huyết Học Của Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
3. Kết quả 3.1. Các thông số lý hóa của nước Các thông số chất [...]
Th10