Giới thiệu
Chất lượng nước là yếu tố quan trọng khi nuôi trồng bất kỳ sinh vật thủy sinh nào. Tùy theo từng loài mà chất lượng nước tối ưu thay đổi và phải được theo dõi để đảm bảo sự tăng trưởng và tỷ lệ sống. Chất lượng nước trong hệ thống sản xuất có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của sinh vật.
Ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố môi trường quan trọng đồng bộ hóa tất cả các giai đoạn sống của cá, từ quá trình phát triển phôi thai đến thành thục sinh dục. Môi trường ảnh dưới nước rất phức tạp vì các đặc tính ánh sáng (tức là cường độ, chu kỳ quang và quang phổ) phụ thuộc vào đặc tính hấp thụ ánh sáng của cột nước.
Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ sinh thái ao nuôi cân bằng. Ánh sáng mặt trời rất cần thiết cho quá trình quang hợp, cho phép thực vật thủy sinh chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành năng lượng, giải phóng oxy và cung cấp môi trường sống tự nhiên cho cá của bạn. Động vật phụ thuộc vào ánh sáng tự nhiên để nhìn bị hạn chế ở vùng nước tương đối nông.
Nhiệt độ
Nhiệt độ nước có thể ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, tốc độ cho ăn và mức độ ngộ độc amoniac của cá và tôm. Nhiệt độ cũng có tác động trực tiếp đến tốc độ hô hấp của sinh vật (tiêu thụ O2) và ảnh hưởng đến độ hòa tan của O2 (nước ấm hơn giữ ít O2 hơn nước mát). Do đó, điều quan trọng là phải thích ứng dần dần cá và tôm khi chuyển chúng từ bể này sang ao khác (26-32℃). Điều quan trọng cần lưu ý là cứ tăng nhiệt độ lên 10°C thì tốc độ trao đổi chất, phản ứng hóa học và tiêu thụ O2 sẽ tăng gấp đôi. Nhiệt độ có thể làm thay đổi tính chất vật lý và hóa học của nước.

pH (nồng độ ion hydro)
pH là thước đo độ axit (ion hydro) hoặc độ kiềm của nước. Độ pH tối ưu trong hệ thống nuôi trồng thủy sản nên nằm trong khoảng 7,5 – 8,5. Phạm vi chấp nhận được đối với nuôi cá thường nằm trong khoảng pH 6,5-9,0.

Độ mặn
Độ mặn biểu thị tổng nồng độ của các ion vô cơ hòa tan hoặc muối trong nước. Nó đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các sinh vật nuôi cấy thông qua việc điều hòa thẩm thấu các khoáng chất của cơ thể từ nước xung quanh. Để tồn tại và tăng trưởng tốt hơn, nên duy trì phạm vi độ mặn tối ưu (0-2 ppt đối với cá) trong nước ao. Tôm con có vẻ chịu đựng được sự dao động độ mặn rộng hơn (5-25 ppt) so với tôm trưởng thành.

Độ mặn biểu thị tổng nồng độ của các ion vô cơ hòa tan hoặc muối trong nước.
Nó đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các sinh vật nuôi cấy thông qua việc điều hòa thẩm thấu các khoáng chất của cơ thể từ nước xung quanh.
Độ cứng
Độ cứng đề cập đến nồng độ canxi và magiê trong nước. Độ cứng và độ kiềm tối ưu cho nuôi trồng thủy sản nằm trong khoảng 50 – 300 ppm CaCO3, mang lại tác dụng ổn định tốt khi dao động pH.
Độ kiềm
Độ kiềm là khả năng của nước trung hòa axit mà không làm tăng độ pH. Thông số này là thước đo của các bazơ, bicacbonat (HCO3–), cacbonat (CO3—) và, trong một số trường hợp hiếm gặp, hydroxit (OH–). Độ kiềm ở vùng nước ngọt hoặc vùng có độ mặn thấp sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và lột xác của tôm (50 – 300 ppm).
Độ đục và màu sắc
Độ đục đề cập đến khả năng truyền ánh sáng của nước bị cản trở do sự có mặt của các hạt lơ lửng. Trong ao nuôi cá, độ đục do sinh vật phù du là một đặc điểm mong muốn, trong khi đó độ đục do các hạt đất sét lơ lửng gây ra là đặc điểm không mong muốn. Độ đục dao động từ 30-45cm thích hợp nuôi cá.
Độ đục đề cập đến khả năng truyền ánh sáng của nước giảm do các hạt lơ lửng có kích thước từ dạng keo đến phân tán thô. Độ xuyên thấu của ánh sáng vào nước được đo bằng đĩa Secchi. Đó là một chiếc đĩa có trọng lượng, đường kính 20 cm và được sơn các góc phần tư màu đen và trắng xen kẽ. Độ sâu đĩa Secchi tối ưu cho ao nuôi tôm là 40 – 60 cm. Độ đục là do thực vật phù du hoặc các hạt đất lơ lửng, hoặc cả hai.

Độ Trong
Phạm vi độ trong tối ưu là 25-35 cm. Độ trong có thể được đo bằng đĩa secchi.

Oxy hòa tan
Oxy hòa tan (DO) là một trong những thông số quan trọng nhất trong nuôi trồng thủy sản. Duy trì mức DO tốt trong nước để sản xuất thành công vì oxy có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng thức ăn ăn vào, khả năng kháng bệnh và trao đổi chất.
Mức oxy hòa tan dưới mức tối ưu sẽ rất gây căng thẳng cho cá và tôm. Mức độ thấp hơn, ví dụ: ˃ 3 ppm oxy hòa tan dẫn đến tăng trưởng chậm hơn và giảm phản ứng miễn dịch và mức dưới ˃ 1 ppm có thể gây chết. Do đó, điều quan trọng là duy trì mức oxy hòa tan trong hệ thống nuôi trồng thủy sản trên 4 phần triệu (ppm).

Nhu cầu oxy sinh học
Nồng độ chất dinh dưỡng, năng suất sơ cấp ròng và biến động oxy hòa tan trong nước trong ngày được nghiên cứu ở 3 mức BOD; phạm vi dưới 10, 10–20 và 20–30 ppm. Kết quả cho thấy 10–20 ppm là phạm vi BOD tối ưu cho nuôi cá trong ao chứa nước thải. BOD càng lớn thì oxy trong dòng chảy càng bị cạn kiệt nhanh hơn. Điều này có nghĩa là hàm lượng oxy sẵn có cho các dạng sống thủy sinh cao hơn bị giảm đi. Hậu quả của BOD cao cũng giống như hậu quả của lượng oxy hòa tan thấp: sinh vật dưới nước bị căng thẳng, ngạt thở và chết.

Trong ao nuôi trồng thủy sản, BOD hiếm khi vượt quá 30 mg/L và hầu hết các giá trị sẽ dưới 10 mg/L.
Nhu cầu oxy được biểu hiện chậm hơn trong các ao nuôi trồng thủy sản so với hầu hết nước thải, bởi vì nguồn cung cấp oxy chính là hô hấp của các sinh vật phù du sống trong ao. BOD càng lớn thì oxy trong dòng chảy càng bị cạn kiệt nhanh hơn.
Điều này có nghĩa là có ít oxy hơn cho các dạng sống dưới nước cao hơn.
Hậu quả của BOD cao cũng giống như hậu quả của lượng oxy hòa tan thấp: sinh vật dưới nước bị căng thẳng, ngạt thở và chết.
Nhu cầu oxy hóa học
Nhu cầu oxy hóa học lượng oxy sẽ được tiêu thụ bởi sự phân hủy hóa học của cả hợp chất hữu cơ và vô cơ. Như vậy COD sẽ luôn cao hơn BOD. Mức COD cao hơn có nghĩa là lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa trong mẫu nhiều hơn, điều này sẽ làm giảm mức oxy hòa tan (DO). Việc giảm DO có thể dẫn đến tình trạng yếm khí, gây bất lợi cho các dạng sống thủy sinh cao hơn.
Tỷ lệ COD/BOD cao có nghĩa là chất ô nhiễm hữu cơ có rất ít chất hữu cơ có thể bị oxy hóa bởi chất ô nhiễm. Tỷ lệ này thường lớn hơn 1 nhưng có thể bằng 1 nếu mẫu chỉ chứa chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học.
Cacbon dioxit (CO2)
Carbon dioxide thường được tìm thấy trong nước từ quá trình quang hợp hoặc nguồn nước có nguồn gốc từ đá vôi. Cá có thể chịu được nồng độ 10 ppm với điều kiện nồng độ oxy cao.
Nước hỗ trợ quần thể cá tốt thường chứa ít hơn 5 ppm carbon dioxide tự do.
Amoniac
Cá bài tiết amoniac và một lượng nhỏ urê vào nước dưới dạng chất thải. Các dạng amoniac xuất hiện trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản, bị ion hóa và không bị ion hóa. Dạng amoniac không ion hóa (NH3) cực kỳ độc hại trong khi dạng ion hóa (NH4+) thì không. Việc duy trì nồng độ amoniac trong ao dưới 0,5 ppm là rất quan trọng.
Nitrit
Nitrit là một dạng hợp chất nitơ phát sinh từ việc cho ăn và có thể gây độc cho tôm và cá. Nitrit là sản phẩm trung gian của quá trình chuyển hóa amoniac thành nitrit (nitrit hóa) và nitrat thành khí nitơ (khử nitrat) nhờ hoạt động của vi khuẩn. Ở mức 0,2 ppm (mg/l) trở lên, nitrit độc hại (gây thương tích hoặc gây chết người) đối với nhiều loài cá và tôm.
Theo Dr. Karri, Rama Rao
Nguồn: https://www.academia.edu/112104530/Water_quality_characters_in_Fish_Shrimp_ponds
Biên dịch: Nguyễn Thị Quyên – Tôm Giống Gia Hóa Bình Minh
TÔM GIỐNG GIA HÓA – CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG
Xem thêm:
- Ứng Dụng Rong Biển Đỏ Catenella repens Trong Việc Tạo Ra Sinh Kế Thay Thế Trong Bối Cảnh Nền Kinh Tế Xanh
- Đánh Giá Chất Thải Thức Ăn Thủy Sản: Tác Động Đến Các Hệ Thống Tự Nhiên Và Các Biện Pháp Giảm Thiểu Thực Tế
- Biện Pháp Giúp Hạn Chế Mùi Bùn Ở Cá Rô Phi
English
中文 (中国)
SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Vai Trò Then Chốt Của Dinh Dưỡng Và Thức Ăn Cho Cá: Những Tiến Bộ Gần Đây Và Triển Vọng Tương Lai Cho Ngành Nuôi Trồng Thủy Sản Brazil
Trong bối cảnh ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu đang hướng tới các mô [...]
Th7
Phân Tích Hiệu Suất Sản Xuất Nuôi Tôm Litopenaeus vannamei Và Chất Lượng Nước Trong Ao Đất Và Ao Lót HDPE
Sự gia tăng liên tục của nhu cầu hải sản trên thế giới đặt ra [...]
Th7
Cá rô phi có ăn lẫn nhau không? – Nguyên nhân và cách khắc phục
Trong nghề nuôi cá nước ngọt, cá rô phi là đối tượng nuôi phổ biến [...]
Th7
Phòng ngừa bệnh đốm đen trên tôm thẻ chân trắng
Bệnh đốm đen trên tôm thẻ chân trắng hay còn gọi là bệnh đốm nâu, [...]
Th7
Lắng Nghe Đáy Ao: Làm Thế Nào Sinh Học Âm Thanh Có Thể Thay Đổi Cách Quản Lý Thức Ăn Cho Tôm
Nghiên cứu cho thấy việc giám sát bằng âm thanh khắc phục được hạn chế [...]
Th7
Cá Rô Phi Ăn Gì Qua Từng Giai Đoạn Để Đạt Năng Suất Cao?
Cá rô phi hiện nay là một trong những đối tượng nuôi thủy sản trọng [...]
Th7
Bệnh viêm ruột trên cá rô phi – Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Bệnh viêm ruột trên cá rô phi là một trong những thách thức lớn đối [...]
Th7
Kỹ thuật xử lý ao cá rô phi bị xanh hiệu quả
Trong nuôi trồng thủy sản, màu nước là chỉ số phản ánh sức khỏe của [...]
Th7
Bệnh Mờ Đục Hậu Ấu Trùng Ngoài Phạm Vi Trung Quốc: Từ Nhận Diện Dịch Bệnh Đến Sự Sẵn Sàng Trong Chẩn Đoán
Các nghiên cứu gần đây đang cung cấp cho các trại giống tôm những công [...]
Th7
Bệnh Đốm Trắng Trên Cua: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phòng Ngừa Hiệu Quả
Bệnh đốm trắng là một trong những bệnh nguy hiểm đối với ngành nuôi trồng [...]
Th7
Dư Lượng Vi Khuẩn Và Hóa Chất Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Cá Rô Phi
Asen và các kim loại khác tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe. [...]
Th7
Nhiệt Độ Lý Tưởng Cho Tôm Sú Phát Triển
Nhiệt độ nước là một trong những yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp [...]
Th7