1/ Nguyên nhân gây bệnh:
- Thức ăn bảo quản không tốt, thức ăn bị nhiễm nấm mốc tiết ra độc tố, tôm ăn phải thức ăn trên sẽ bị bệnh đường ruột.
- Tôm ăn phải tảo độc, tảo tiết ra enzyme làm tê liệt lớp biểu mô ruột, làm ruột không hấp thu thức ăn được, tôm bị bệnh.
- Ký sinh trùng (Gregarine) bám trên thành ruột, cạch tranh về dinh dưỡng và làm tổn thương đường ruột, tạo cơ hội cho các sinh vật gây hại khác (vi khuẩn, vi rus,…) xâm nhập vào đường ruột tôm.
- Vi khuẩn gây bệnh phân trắng thường gặp thuộc các chuẩn vibrio.
- Yếu tố môi trường, thời tiết ảnh hưởng đến sức khỏe đặc biệt là gan tôm, làm giảm khả năng tiết dịch tiêu hóa dẫn đến suy yếu đường ruột, tôm thải phân sống.

2/ Thời gian xuất hiện bệnh:
– Bệnh thường xuất hiện giai đoạn tôm nuôi từ 30 ngày trở lên, đỉnh điểm giai đoạn 40-45 ngày.
3/ Triệu chứng
– Tôm yếu ăn (hoặc bỏ ăn nếu bị bệnh nặng), phân tôm nổi lên mặt nước và tập trung nhiều ở cuối hướng gió bờ ao. Khi quan sát đường ruột tôm thấy trống thức ăn hoặc thức ăn bị đứt quãng, đường ruột tôm bị sưng đỏ hay có màu đục trắng sữa.

– Kiểm tra bằng Phương pháp mô học của mẫu tôm bị bệnh phân trắng thì thấy gan cũng bị tổn thương, tế bào gan bị chết từng điểm bong ra.
– Phân tôm có màu trắng, thịt tôm không chứa đầy vỏ, vỏ mềm.

4/ Phòng bệnh
– Chọn thức ăn chuyên dùng cho tôm, thức ăn có chất lượng, đầy đủ dưỡng chất. Cho tôm ăn thức ăn đúng kích cỡ cho từng giai đoạn nuôi, với lượng thức ăn phù hợp và không bị dư thừa. Thức ăn phải được bảo quản tốt, không nhiễm nấm mốc, độc tố.
– Quản lý tốt môi trường ao nuôi:
+ Tỷ lệ thả tôm giống phải phù hợp với mức độ đầu tư và trình độ nuôi, không nên thả dày. Đặc biệt trước khi thả tôm phải cải tạo chuẩn bị ao thật kỹ, đúng quy trình, ao nuôi tôm công nghiệp phải có đầy đủ trang thiết bị như máy quạt nước, máy sục khí ôxy đáy….
+ Có chế độ thay nước định kỳ, ngăn ngừa sự phát triển của tảo độc và diệt khuẩn trong ao khoảng nửa tháng 1 lần để phòng tôm ăn phải tảo độc gây bệnh.
– Quản lý sức khoẻ tôm:
+ Tôm từ 10 ngày đến 50 ngày: kết hợp 3 loại để phòng ngừa nhiễm khuẩn gan tụy và phòng bệnh tổng quát. Trộn vào thức ăn:
- Sáng: kháng sinh
- Trưa: khoáng, vitamin
- Chiều: chất đề kháng (betaglucan, sorbitol, Glucomannoprotein, 1-(n-Butylamino)-1 methylethyl phosphorus acid, Methyl Hydroxybenzoate).
Cho tôm ăn liên tục 5 ngày, 5 ngày sau các ngày trộn men tiêu hoá, enzyme tiêu hoá, dinh dưỡng.
+ Tôm từ sau 50 ngày đến thu hoạch: Cho tôm ăn liên tục 3 ngày, 7 ngày sau các ngày trộn men tiêu hoá, enzyme tiêu hoá, dinh dưỡng, sử dụng men vi sinh xử lý nền đáy ao, cứ 7 ngày sử dụng 1 lần) để xử lý chất thải, làm sạch đáy ao. Thực hiện đến trước khi thu hoạch tôm 15 ngày.
5/ Trị bệnh
– Đối với môi trường ao nuôi:
+ Do tảo độc: Thay nước ít nhất 50%, tiếp theo tạt khoáng và vitamin để chống sóc cho tôm. Kế tiếp dùng thuốc để diệt tảo độc. Sau khi dùng thuốc diệt tảo độc khoảng 2 ngày thì dùng men vi sinh để phân hủy xác tảo. Đồng thời trộn men tiêu hóa cho tôm ăn liên tục ít nhất 7 ngày để nhanh chóng phục hồi đường ruột tôm, tiến hành gây tảo có lợi trở lại cho ao tôm.
– Đối với tôm nhiễm bệnh do vi khuẩn:
Dùng kháng sinh: kháng sinh được sử dụng trong điều trị bệnh phân trắng cho kết quả tốt là nhóm Sulfamid: Thời gian sử dụng kháng sinh là 5 đến 6 ngày, mỗi ngày 2 lần.
Sau khi dùng kháng sinh nên bổ sung men tiêu hóa cho tôm ăn liên tục ít nhất 7 ngày để nhanh chóng phục hồi hệ vi sinh có lợi trong đường ruột tôm.
Đồng thời kết hợp diệt khuẩn gây bệnh phân trắng có trong nguồn nước để tránh mầm bệnh tái nhiễm tôm nuôi.
* Lưu ý: Rất khó điều trị khi tôm bị phân trắng do hoại tử gan tụy. Trước khi điều trị cần đánh giá tỷ lệ tôm bị bệnh, nếu tỷ lệ tôm bị trống ruột và trắng ruột hơn 70% thì không thể trị được. Liều lượng sử dụng thuốc để trị bệnh có thể gấp 2 hoặc nhiều lần hơn so với liều phòng ngừa bệnh và phụ thuộc vào các yếu tố khác (thời tiết, mùa vụ, mật độ nuôi, sức khoẻ tôm,…).
6/ Kết Luận:
– Việc phòng bệnh được xem là phương pháp tốt nhất trong việc ngăn chặn dịch bệnh ở tôm, nó quyết định lớn đến sự thành công trong nghề nuôi tôm.
– Vì vậy, đối với bệnh phân trắng bà con nuôi tôm nên lưu ý có quy trình phòng bệnh cho tôm ngay từ đầu vụ, trong quá trình nuôi nên cho tôm ăn bổ sung thường xuyên men tiêu hóa có lợi cho đường ruột, các sản phẩm để nâng cao sức kháng bệnh.
* Ngoài ra, người nuôi thường xuyên kiểm soát môi trường ao nuôi tốt để hạng chế nguy cơ gây bệnh.
Người thực hiện: ThS. Huỳnh Duy Phong – Công Ty TNHH Phát Triển Thủy Sản Bình Minh
English
中文 (中国)
SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Phần 3: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
4. Thảo luận 4.1.Estradiol và hormone vitellogenin E. bulbosa chứa nhiều hợp chất hoạt tính [...]
Th10
Phần 2: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
3. Kết quả 3.1. Estradiol và hormone vitellogenin Việc bổ sung bột E. bulbosa đã [...]
Th10
Phần 1: Tác Dụng Của Bột Sâm Đại Hành Eleutherine bulbosa Đối Với Khả Năng Sinh Sản, Hiệu Suất Tăng Trưởng, Hệ Vi Sinh Vật Đường Ruột Và Khả Năng Kháng Bệnh Của Ấu Trùng Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Chống Lại Nhiễm Trùng Aeromonas hydrophila
Chú thích: Aeromonas hydrophilaRf = là chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh Rifampicin Tóm [...]
Th10
Phần 2: Tăng Cường Sức Đề Kháng Cho Cá Rô Phi: Tinh Dầu Chùm Ngây Cải Thiện Sự Phát Triển, Cấu Trúc Đường Ruột, Khả Năng Miễn Dịch Bẩm Sinh, Khả Năng Chống Oxy Hóa Và Khả Năng Chịu Đựng Amoniac Ở Cá Rô Phi
3. Kết quả 3.1. Hiệu suất tăng trưởng và sử dụng thức ăn Bảng 2 [...]
Th10
Phần 1: Tăng Cường Sức Đề Kháng Cho Cá Rô Phi: Tinh Dầu Chùm Ngây Cải Thiện Sự Phát Triển, Cấu Trúc Đường Ruột, Khả Năng Miễn Dịch Bẩm Sinh, Khả Năng Chống Oxy Hóa Và Khả Năng Chịu Đựng Amoniac Ở Cá Rô Phi
Tóm tắt Nghiên cứu này đánh giá tiềm năng sử dụng tinh dầu Moringa oleifera [...]
Th10
Tôm Có Ăn Lá Đước Không?
Tôm là động vật ăn tạp, chuỗi thức ăn của chúng rất đa dạng, gồm: [...]
Th10
Sinh Học Âm Thanh Tôm: Những Hiểu Biết Mới Về Hành Vi Ăn Uống Và Nuôi Trồng Thủy Sản Chính Xác
Việc ứng dụng công nghệ thị giác máy tính, trí tuệ nhân tạo và hệ [...]
Th10
Phần 2: Tác Dụng Của Đậu Faba (Vicia faba L.) Đối Với Cấu Trúc Cơ Và Các Chỉ Dấu Sinh Học Của Xơ Hóa Ở Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
3. Kết quả 3.1. Hiệu suất tăng trưởng Sau 80 ngày cho ăn, trọng lượng [...]
Th10
Phần 1: Tác Dụng Của Đậu Faba (Vicia faba L.) Đối Với Cấu Trúc Cơ Và Các Chỉ Dấu Sinh Học Của Xơ Hóa Ở Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
Tóm tắt Cá rô phi (Oreochromis niloticus) có thịt giòn là một loại cá có [...]
Th10
Cơ Sở Lý Thuyết Của Dấu Chân Nước: Các Thành Phần, Phạm Vi Và Ứng Dụng Trong Quản Lý Nguồn Nước
Trong bối cảnh môi trường toàn cầu đang ngày càng chịu nhiều áp lực, quản [...]
Th10
Cà Mau: Giải Pháp Xử Lý Bùn Đáy Ao Ngay Từ Đầu Vụ
Thủ phủ tôm Cà Mau đang đối mặt với vấn đề quá tải bùn đáy [...]
Th10
Phần 2: Đánh Giá Tác Động Của Việc Bổ Sung Lá Ổi (Psidium guajava) Lên Hiệu Suất Tăng Trưởng, Tình Trạng Chống Oxy Hóa Và Các Thông Số Huyết Học Của Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus)
3. Kết quả 3.1. Các thông số lý hóa của nước Các thông số chất [...]
Th10