BỆNH PHÁT SÁNG TRÊN TÔM NUÔI
Bệnh phát sáng trên tôm nuôi thường gặp ở các khu vực ao nuôi có độ mặn cao (> 15‰), bệnh xảy ra trong tất cả giai đoạn từ ấu trùng đến khi tôm trưởng thành. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và xuất hiện quanh năm trên cả tôm sú và tôm thẻ, làm tôm bỏ ăn, chậm lớn, ảnh hưởng lớn đến năng suất vụ nuôi của bà con. Vì thế việc phát hiện bệnh kịp thời và biện pháp phòng ngừa là điều rất quan trọng trong quá trình nuôi.
Hình 1: Tôm nhiễm bệnh phát sáng.
1/ Nguyên nhân
Bệnh phát sáng trên tôm có thể do một số nguyên nhân chủ yếu như sau:
– Do vi khuẩn Vibrio (harveyi): vi khuẩn này phát triển mạnh khi nhiệt độ nước tăng cao, hàm lượng chất hữu cơ cao, hàm lượng oxy hòa tan thấp. Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể tôm đồng thời vi khuẩn tiết ra enzyme (Luciferase) có khả năng phát ra ánh sáng trắng hoặc xanh vào ban đêm => gây ra hiện tượng tôm phát sáng.
– Do nhóm tảo roi (Dinoflagellate): gồm các loài Peridinium, Ceratium, Gymnodinium và một số loại tảo giáp làm nước phát sáng, không trực tiếp gây bất lợi cho tôm nhưng chúng tiết ra chất độc gây bệnh gan và ruột cho tôm, làm tôm giảm ăn và tăng trưởng chậm.
– Do hàm lượng lân trong ao nuôi cao: nuôi tôm mật độ cao, hàm lượng chất thải chứa phospho nhiều vào cuối vụ nuôi => cũng gây hiện tượng nước phát sáng vào ban đêm.
– Ngoài ra: bệnh còn có thể lây lan từ nguồn con giống bố mẹ không rõ nguồi gốc trong sản xuất, từ nguồn nước cấp vào ao nuôi và động vật trung gian truyền bệnh.
2/ Biểu hiện bệnh
– Cơ thể tôm phát sáng vào ban đêm khi tôm di chuyển hoặc nước phát sáng khi bị tác động bởi quạt nước.
Hình 2: Kết quả mẫu nhiễm khuẩn Vibrio gây hại trên tôm
– Quan sát cơ thịt và máu của tôm qua kính hiển vi sẽ phát hiện vi khuẩn phát sáng.
– Tôm giảm ăn, chậm lớn, phát triển không đồng đều, chu kỳ lột xác chậm, đóng rong ở thân và mang.
– Khi bệnh nặng tôm bỏ ăn, thân và mang tôm có màu xám, cơ thịt màu đục => tôm yếu dần, bơi lờ đờ tấp mé bờ, phản ứng chậm chạp và chết. Tùy theo mức độ nhiễm bệnh mà tỷ lệ tôm chết nhiều hay ít.
3/ Phòng bệnh
– Lựa chọn cơ sở sản xuất giống uy tín chất lượng.
Hình 3: Cải tạo ao nuôi
– Cải tạo ao nuôi đúng quy trình và điều kiện sản xuất.
– Hạn chế nhiệt độ nước tăng cao vào mùa nắng nóng, giữ mức nước trong ao 1.1-1.3 m.
– Mật độ thả giống thích hợp theo từng đối tượng và mô hình nuôi.
– Sử dụng men vi sinh, hạt sinh học (chế phẩm sinh học) để gây màu nước, tạo thức ăn tự nhiên (trùng chỉ, ốc gạo, coperpoda) trước khi thả tôm => giúp tôm mau lớn, sức đề kháng tốt.
Hình 4: Hạt sinh học tạo thức ăn tự nhiên.
– Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường và vi khuẩn Vibrio trong nước ao nuôi định kỳ 5 ngày/lần.
– Định kỳ sử dụng men vi sinh để phân hủy giảm chất hữu cơ đáy và trong nước hạn chế nguy cơ thừa lân => ổn định môi trường nước.
– Quản lý tốt lượng thức ăn, định kỳ siphon đáy(nếu có), để giảm bớt lượng chất hữu cơ trong ao gây ô nhiễm nước.
– Thường xuyên bổ sung men tiêu hóa, enzyme tiêu hóa, vitamin và khoáng tổng hợp vào khẩu phần ăn hàng ngày của tôm nuôi để giảm stress và tạo sức đề kháng cho tôm.
4/ Trị bệnh
Khi phát hiện tôm bị nhiễm bệnh từ những biểu hiện bệnh đã nêu trên:
– Bà con nhanh chóng thu mẫu nước và mẫu tôm(nếu tôm trên 20 ngày) đến nơi xét nghiệm gần nhất để kịp thời xác định nguyên nhân gây bệnh.
– Nếu tôm bị nhiễm vi khuẩn V.harveyi: để an toàn sinh học ta có thể sử dụng men vi sinh với hàm lượng tỉ lệ khuẩn cao cấy 2-3 lần liên tiếp để ức chế vi khuẩn có hại đồng thời bổ sung thêm vi sinh có lợi, kết hợp với trộn men tiêu hóa và sản phẩm tăng cường sức đề kháng cho tôm.
– Nếu tôm bị nhiễm bệnh do nhóm tảo roi (Dinoflagellate): tiến hành thay nước 30-50%, sử dụng những sản phẩm cắt giảm tảo độc. Sau đó sử dụng men vi sinh, khoáng tổng hợp với vôi dolomite gây màu nước (tảo lục hoăc tảo khuê) để ức chế và lấn át tảo có hại.
* Tuy bệnh phát sáng không gây nguy hiểm hơn so với các bệnh nghiêm trọng khác nhưng cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng và phát triển của tôm. Vì thế, bà con nên áp dụng biện pháp phòng bệnh ngay từ đầu khi chuẩn bị vụ nuôi là tốt nhất..
Ths. Huỳnh Duy Phong – Công ty TNHH PTTS Bình Minh
“Tôm giống gia hóa – Chìa Khóa thành công”
Xem thêm:
- Ứng Dụng Công Nghệ Chỉnh Sửa Gen CRISPR Trong Nghiên Cứu Thức Ăn Thủy Sản
- NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI ƯƠNG TÔM AO GIÈO
- KHUYẾN NGHỊ ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG AO NUÔI
English
中文 (中国)



SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Bệnh viêm ruột trên cá rô phi – Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Bệnh viêm ruột trên cá rô phi là một trong những thách thức lớn đối [...]
Th7
Kỹ thuật xử lý ao cá rô phi bị xanh hiệu quả
Trong nuôi trồng thủy sản, màu nước là chỉ số phản ánh sức khỏe của [...]
Th7
Bệnh Mờ Đục Hậu Ấu Trùng Ngoài Phạm Vi Trung Quốc: Từ Nhận Diện Dịch Bệnh Đến Sự Sẵn Sàng Trong Chẩn Đoán
Các nghiên cứu gần đây đang cung cấp cho các trại giống tôm những công [...]
Th7
Bệnh Đốm Trắng Trên Cua: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phòng Ngừa Hiệu Quả
Bệnh đốm trắng là một trong những bệnh nguy hiểm đối với ngành nuôi trồng [...]
Th7
Dư Lượng Vi Khuẩn Và Hóa Chất Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Cá Rô Phi
Asen và các kim loại khác tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe. [...]
Th7
Nhiệt Độ Lý Tưởng Cho Tôm Sú Phát Triển
Nhiệt độ nước là một trong những yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp [...]
Th7
Nghiên Cứu Cho Thấy Chất Lượng Kết Cấu Của Tôm Còn Đầu Và Tôm Đã Bỏ Đầu Tương Tự Nhau Sau Khi Bảo Quản Lạnh
Các nhà nghiên cứu đã đo độ cứng, độ kết dính và độ đàn hồi [...]
Th6
Tôm Thẻ Phát Triển Tốt Ở Nhiệt Độ Bao Nhiêu?
Tôm thẻ chân trắng hiện là đối tượng nuôi chủ lực trong các mô hình [...]
Th6
Tổng Hợp Các Kỹ Thuật Tạo Cá Rô Phi Toàn Đực Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
Trong ngành nuôi trồng thủy sản hiện đại, cá rô phi đơn tính (toàn đực) [...]
Th6
Bệnh Sữa Trên Cua: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Giải Pháp Phòng Ngừa
Bệnh sữa trên cua (Milky disease) là bệnh đặc trưng bởi hiện tượng dịch huyết [...]
Th6
Vận Chuyển Tôm Sống Trong Điều Kiện Không Có Nước
Các tác giả đã nghiên cứu cả tôm biển và tôm nước ngọt. Để duy [...]
Th6
Xử Lý Gốc Rạ Trong Mô Hình Tôm Lúa
Đối với mô hình tôm lúa, việc quản lý và chuẩn bị ao nuôi đóng [...]
Th6