Ths. Huỳnh Duy Phong – Công ty TNHH PTTS Bình Minh
Trong mô hình nuôi tôm quảng canh, ương tôm ao gièo là khâu rất quan trọng và cũng là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của vụ nuôi. Mục đích của ao gièo là nâng cao tỉ lệ sống tôm trước khi thả vào ao nuôi.
Để thành công ta nên xem ao gièo giống như ao nuôi công nghiệp, để có một ao gièo tốt và đạt quả ta cần lưu ý những vấn đề sau:
1/ Chuẩn bị ao gièo:
- Diện tích: chiếm từ 5-10% diện tích ao nuôi.
- Dụng cụ: 1-2 quạt nước (10-20 cánh quạt) hoặc có thể bổ sung thêm oxy đáy.
2/ Cải tạo và xử lý nước ao:
- Phơi khô đáy ao hoặc tháo cạn nước (đối với những vùng đất phèn) sử dụng vôi đá 30-60 kg/1000 m2.
- Lấy nước vào ao qua túi lọc (đảm bảo không trứng cá, tép tạp).
- Độ sâu: 1.2-1.4 m.
- Sau khi lấy đủ nước 2 ngày, sử dụng hạt sinh học để gây màu nước, tạo thức ăn tự nhiên (trùng chỉ, ốc gạo, copepoda).
- Quạt nước: 8 giờ đến 16 giờ hàng ngày (sau khi sử dụng hạt sinh học).
- Điều chỉnh các yếu tố môi trường: pH 7.5-8.3, kiềm >120 mg/l.
3/ Chọn giống và thả giống: sau khi sử lý nước 7-10 ngày, màu nước và thức ăn tự nhiên đã hoàn chỉnh ta tiến hành thả giống.
- Lựa chọn con giống nơi cơ sở uy tín, chất lượng, sạch bệnh.
- Nên chọn con giống thích nghi cao có khả năng kháng bệnh, tỉ lệ sống cao, thích ứng với điều kiện môi trường khó khăn.
- Thả giống vào sáng sớm hoặc chiều mát.
- Nên thuần tôm với nước ao trước khi thả 1-2 giờ trong những dụng cụ bằng nhựa sạch với điều kiện có sục khí.
Thuần tôm trước khi thả
4/ Mật độ ương gièo:
- Mật độ:
+ Tôm sú: 10-20 con/m2
+ Tôm thẻ: 25-50 con/m2
5/ Chăm sóc:
- Cho ăn 3-4 lần/ngày.
- Chạy quạt sau khi mỗi lần cho ăn 2-3 giờ (oxy >5 mg/l).
- Định kỳ sử dụng men vi sinh 5-7 ngày/lần.
6/ Thời gian ương gièo:
- Từ 25-35 ngày, tùy vào điều kiện mục đích người nuôi và thời tiết mà thời gian ương gièo dài hay ngắn.
7/ Cải tạo và xử lý nước ao nuôi:
- Trong thời gian ương gièo ta tiến hành cải tạo ao nuôi giống như ao ương gièo, nhưng có thể không bố trí quạt nước.
- Độ sâu mặt trảng 0.5-0.7 m
8/ Sang tôm từ ao ương gièo qua ao nuôi:
- Điều chỉnh các yếu tố môi trường ao nuôi và ao gièo tương đối bằng nhau.
- Sau khi ương tôm đạt kích cỡ 800-1000 con/kg ta tiến hành sang tôm.
- Sang tôm vào thời điểm sáng sớm hoặc chiều mát.
- Sang tôm bằng nhiều cách, nhưng cách tốt nhất là xả cống cho nước ao nuôi chảy vào ao ương kết hợp với sử dụng thức ăn làm mồi nhử.
- Mật độ:
+ Tôm sú: 1 con/m2
+ Tôm thẻ: 5 con/m2
9/ Trường hợp không có ao ương gièo cố định, không có dụng cụ quạt nước hay sục khí:
- Dùng lưới mùng hoặc bạt nhựa chặn 5-10 % ao nuôi làm ao gièo.
- Cải tạo ao gièo giống như ao gièo đất đã nêu trên.
- Mật độ:
+ Tôm sú: 10 con/m2
+ Tôm thẻ: 25 con/m2
- Không khuyến cáo với cách thả giống nối vụ đối với những ao nuôi không có ao gièo cố định vì tỉ lệ sống sẽ không cao từ khi thả giống nối vụ 2.
10/ Lưu ý: ao ương xử lý càng hoàn chỉnh thì tỉ lệ sống càng cao và cũng là yếu tố rất quan trọng đến sự thành công của vụ nuôi.
Xem thêm:
English
中文 (中国)
SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Phần 2: Đánh Giá Chiết Xuất Protein Từ Ấu Trùng Sâu Bột Vàng (Tenebrio molitor) Như Một Chất Bảo Vệ Chống Đông Lạnh Cho Tôm Thẻ Chân Trắng Đông Lạnh
3. Kết quả và thảo luận 3.1. Hoạt tính bảo vệ chống đông lạnh của [...]
Th8
Phần 1: Đánh Giá Chiết Xuất Protein Từ Ấu Trùng Sâu Bột Vàng (Tenebrio molitor) Như Một Chất Bảo Vệ Chống Đông Lạnh Cho Tôm Thẻ Chân Trắng Đông Lạnh
Tóm tắt Nghiên cứu này đánh giá khả năng ứng dụng chiết xuất protein từ [...]
Th8
Phần 2: Nuôi Tích Hợp Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus vannamei) Và Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Thông Qua Cải Tạo Đất
3. Kết quả 3.1. Chất lượng đất Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của [...]
Th8
Phần 1: Nuôi Tích Hợp Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus vannamei) Và Cá Rô Phi (Oreochromis niloticus) Thông Qua Cải Tạo Đất
Tóm tắt Nuôi tôm thẻ chân trắng trong các ao ven biển thường gặp nhiều [...]
Th8
Phần 2: Lớp Phủ Ăn Được Chứa Chitosan, Nisin Và Chiết Xuất Vỏ Khoai Tây Giúp Kéo Dài Thời Hạn Sử Dụng Của Tôm Sú (Penaeus monodon) Bảo Quản Lạnh
3. Kết quả và thảo luận 3.1. Tổng hàm lượng phenolic (TPC) của PPE Các [...]
Th8
Phần 1: Lớp Phủ Ăn Được Chứa Chitosan, Nisin Và Chiết Xuất Vỏ Khoai Tây Giúp Kéo Dài Thời Hạn Sử Dụng Của Tôm Sú (Penaeus monodon) Bảo Quản Lạnh
Tóm tắt Tôm sú (Penaeus monodon) là một trong những đối tượng nuôi có giá [...]
Th8
Tác Động Của Các Thành Phần Thức Ăn Mới Đến Sự Tăng Trưởng, Khả Năng Tiêu Hóa, Enzyme Và Biểu Hiện Gen Ở Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus vannamei)
Trong bối cảnh ngành nuôi trồng thủy sản đang hướng đến phát triển bền vững, [...]
Th7
Tác Động Của Nuôi Tôm Đến Trữ Lượng Carbon Trong Đất Rừng Ngập Mặn Và Tiềm Năng Nóng Lên Toàn Cầu Kéo Dài
Rừng ngập mặn cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng, bao gồm [...]
Th7
Sự Di Cư Của Các Kiểu Hệ Vi Sinh Đường Ruột Do Sự Ấm Lên Toàn Cầu Tác Động Đến Sức Khỏe Và Tình Trạng Bệnh Tật Của Tôm Litopenaeus vannamei
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong những [...]
Th7
Vai Trò Then Chốt Của Dinh Dưỡng Và Thức Ăn Cho Cá: Những Tiến Bộ Gần Đây Và Triển Vọng Tương Lai Cho Ngành Nuôi Trồng Thủy Sản Brazil
Trong bối cảnh ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu đang hướng tới các mô [...]
Th7
Phân Tích Hiệu Suất Sản Xuất Nuôi Tôm Litopenaeus vannamei Và Chất Lượng Nước Trong Ao Đất Và Ao Lót HDPE
Sự gia tăng liên tục của nhu cầu hải sản trên thế giới đặt ra [...]
Th7
Cá rô phi có ăn lẫn nhau không? – Nguyên nhân và cách khắc phục
Trong nghề nuôi cá nước ngọt, cá rô phi là đối tượng nuôi phổ biến [...]
Th7