Tôm thẻ chân trắng tiếp xúc với ánh sáng xanh cho kết quả tốt hơn đáng kể về các thông số phát triển và chất lượng nước

Nghiên cứu này đánh giá sự ảnh hưởng màu của đèn LED đối với tôm thẻ chân trắng được nuôi thử nghiệm trong hệ thống Biofloc (BFT). Kết quả cho thấy tôm thẻ chân trắng được nuôi dưới ánh sáng xanh và đỏ tăng trưởng tốt hơn so với những màu khác. Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể nào được xác định về tỷ lệ sống, chuyển đổi thức ăn hoặc hiệu suất giữa các nghiệm thức có màu ánh sáng khác nhau.
Hệ thống Biofloc (BFT) được thiết kế với mục đích tăng năng suất trong nuôi trồng thủy sản, đồng thời nâng cao việc kiểm soát môi trường đối với việc nuôi tôm hoặc cá, giảm hoặc loại bỏ việc thay nước, giảm lượng nước thải, giảm diện tích nuôi, hạn chế lây lan dịch bệnh và tăng cường an toàn sinh học. Bioflocs là tập hợp vi sinh vật có chứa quần thể vi khuẩn, vi tảo, động vật nguyên sinh, động vật phù du, giun tròn, luân trùng, phân và thức ăn thừa.
Một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và duy trì bioflocs, như tỷ lệ carbon / nitơ, oxy hóa, nguồn carbon, ánh sáng và những yếu tố khác. Ánh sáng được coi là một yếu tố phi sinh học vô cùng quan trọng đối với các sinh vật sống trong môi trường nước. Nhiều nghiên cứu khác nhau đã chỉ ra sự khác biệt đáng kể về hành vi, tăng trưởng, lượng thức ăn tiêu thụ, quá trình lột xác, sinh sản và hoạt động bơi của họ tôm He khi tiếp xúc với các điều kiện ánh sáng khác nhau. Về quần thể vi sinh vật trong hệ thống BFT, đặc biệt là khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, chúng thường có thể thay đổi đột ngột từ sinh vật dị dưỡng (chủ yếu là vi khuẩn và động vật nguyên sinh chiếm ưu thế) sang sinh vật quang dưỡng (tảo chiếm ưu thế).
Mặc dù một số tác giả đã mô tả sự ảnh hưởng của ánh sáng đến việc nuôi tôm, nhưng vẫn cần phải đánh giá thêm về tác động của ánh sáng khi được phân tách thành các bước sóng khác nhau, cụ thể là màu sắc. Đối với các hệ thống nuôi tôm trong nhà không có ánh sáng tự nhiên, ánh sáng nhân tạo sẽ được sử dụng, điều này giúp kiểm soát hiệu quả hơn các vấn đề liên quan đến ánh sáng, chẳng hạn như màu ánh sáng. Bài báo này báo cáo về một số nghiên cứu gần đây đánh giá năng suất tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) được nuôi thử nghiệm trong hệ thống BFT với việc bổ sung ánh sáng đèn LED.
Thiết lập nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện với 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Mỗi nghiệm thức sử dụng ánh sáng đèn LED với các màu sắc khác nhau, bao gồm vàng, xanh dương, đỏ, xanh lá và trắng (nghiệm thức đối chứng). Tôm giữa các nghiệm thức được ngăn cách bằng cách sử dụng một nắp đậy hình nón trên các bể, tránh để ánh sáng lọt ra ngoài. Tôm với trọng lượng 0,37gram được thả với mật độ 500 con/m3 trong các bể 150 lít, thời gian thí nghiệm kéo dài trong 70 ngày.

A.Hình ảnh các bể thử nghiệm. Các bể thử nghiệm với các đèn LED có màu sắc khác nhau: B: trắng; C: đỏ; D: xanh lá và tôm nuôi 15 ngày tuổi; E: vàng; và F: xanh dương.
Các thông số chất lượng nước như nhiệt độ, oxy hòa tan và pH được theo dõi 2 lần/ngày bằng cách sử dụng đầu dò đa thông số. Nồng độ của tổng nitơ amoniac và nitrit được định lượng hàng ngày. Độ kiềm được kiểm tra 3 ngày/lần và điều chỉnh khi quan sát thấy độ kiềm dưới 150 mg CaCO3/l. Độ đục của nước, nồng độ nitrat, photphat, tổng chất rắn lơ lửng và chất rắn lắng được xác định mỗi tuần một lần. Nồng độ carbon dioxide được tính toán bằng cách sử dụng các phương pháp như đo pH và độ kiềm.
Việc bón phân hữu cơ vào nước trong các bể thí nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng mật rỉ đường (tỷ lệ C / N là 6: 1) khi mức amoniac đạt giá trị trên 1,0 mg/l. Thay nước khi mức nitrit đạt trên 26 mg/l. Bổ sung chế phẩm sinh học thương mại (INVE® Sanolife PRO-W) vào nước mỗi tuần một lần để duy trì chất lượng nước.
Tôm được cho ăn 2 lần/ngày, sử dụng chế độ ăn thương mại (Potimar GUABI® chứa 38% protein thô). Lượng thức ăn được điều chỉnh tùy theo tốc độ tăng trưởng và mức độ tiêu thụ thức ăn. Tất cả các kết quả được phân tích bằng ANOVA một chiều (α = 0,05).

Đo thể tích biofloc bằng phiễu lắng Imhoff.
Kết quả và thảo luận
Kết quả cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa các thông số chất lượng nước như nitrit, sự xâm nhập của ánh sáng vào nước và tổng lượng nước sử dụng trong thời gian thử nghiệm. Không có sự khác biệt nào được tìm thấy về nhiệt độ, oxy hòa tan, pH, amoniac, nitrat, photphat, độ kiềm, carbon dioxide, tổng chất rắn lơ lửng, chất rắn lắng, độ đục và chất diệp lục a.

Hình 1: Giá trị trung bình (± SD) của tổng lượng nước (lít) trong các nghiệm trong các nghiệm thức với các ánh sáng đèn LED khác nhau.
Có sự khác biệt đáng kể về tổng lượng nước được sử dụng để nuôi tôm thẻ chân trắng trong hệ thống BFT với các ánh sáng đèn LED khác nhau. Các đèn LED với màu xanh lá, xanh dương và đỏ sử dụng lượng nước thấp hơn, với mức trung bình là 340 lít, trong khi đèn màu trắng và vàng có giá trị trung bình là 495 lít. Tức là cùng một mật độ thả nhưng lại thêm 155 lít nước. Sự khác biệt về tổng lượng nước nuôi này có liên quan đến số lần thay nước khi mức nitrit vượt quá mức an toàn cho các loài. Các nghiệm thức sử dụng ánh sáng đèn LED màu xanh lá và xanh dương có mức độ nitrat hóa tốt hơn so với ánh sáng trắng (nghiệm thức đối chứng), với sự khác biệt gần 20 ngày.

|
Chỉ tiêu |
Xanh lục | Xanh lam | Đỏ | Vàng |
Trắng |
|
Trọng lượng ban đầu |
0.37±0.20 | 0.37±0.20 | 0.37±0.20 | 0.37±0.20 | 0.37±0.20 |
| Trọng lượng cuối cùng | 7.59±0.30a | 6.91±0.26ab | 7.31±0.26a | 6.88±0.28ab |
6.19±0.09b |
|
Tỷ lệ sống (%) |
92.88±1.66 | 85.77±3.82 | 90.66±2.17 | 86.22±2.73 | 90.66±2.88 |
| FCR | 1.36±0.01 | 1.62±0.14 | 1.42±0.06 | 1.58±0.02 |
1.63±0.10 |
|
Năng suất |
3.36±0.10 | 2.82±0.24 | 3.15±0.19 | 2.81±0.08 |
2.65±0.12 |
Bảng 1. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển ở tôm bao gồm trọng lượng ban đầu, trọng lượng cuối cùng, tỷ lệ sống, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn, và năng suất giữa các nghiệm thức có màu đèn LED khác nhau.
Sự khác biệt về hiệu suất tăng trưởng chỉ được tìm thấy ở trọng lượng cuối cùng của tôm. Chỉ có nghiệm thức màu xanh lá và màu đỏ là khác với nghiệm thức màu trắng (đối chứng). Không có sự khác biệt đáng kể nào được tìm thấy về tỷ lệ sống, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn và năng suất.
Kết luận và quan điểm
Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng việc nuôi tôm thẻ chân trắng dưới ánh sáng xanh lá cho kết quả tốt hơn đáng kể về chất lượng nước và các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển so với các màu sắc khác, có thể là do thành phần dinh dưỡng sẵn có trong thức ăn của các nghiệm thức và khả năng cảm quang của vi khuẩn trong các phổ ánh sáng khác nhau. Các nhà nghiên cứu hiện đang phân tích quần thể vi sinh vật và stress oxy hóa giữa các nghiệm thức để làm rõ hơn vấn đề này.
Theo Wellica Gomes Reis, Paulo Cesar Abreu, Hellyjúnyor Brandão, Tiến sĩ Wilson Wasielesky và Tiến sĩ Dariano Krummenauer.
Nguồn: https://www.globalseafood.org/advocate/colored-led-lights-can-influence-shrimp-growth-water-quality-in-biofloc-culture/
Biên dịch: Huyền Thoại – Công ty TNHH PTTS Bình Minh
“Tôm Giống Gia Hóa – Chìa Khóa Thành Công”
Xem thêm:
- UAE Thành Lập Hệ Thống Nuôi Tôm RAS Đầu Tiên Tại Khu Vực
- Phương Pháp Mới Giúp Xác Định Và Giảm Tác Động Của Hóa Chất, Dịch Bệnh Trong Nuôi Trồng Thủy Sản
- Liệu Thức Ăn Thủy Sản Trong Tương Lai Có Chuyển Hướng Sang Protein Từ Côn Trùng Hay Protein Đơn Bào Không?
English
中文 (中国)
SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Vai Trò Then Chốt Của Dinh Dưỡng Và Thức Ăn Cho Cá: Những Tiến Bộ Gần Đây Và Triển Vọng Tương Lai Cho Ngành Nuôi Trồng Thủy Sản Brazil
Trong bối cảnh ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu đang hướng tới các mô [...]
Th7
Phân Tích Hiệu Suất Sản Xuất Nuôi Tôm Litopenaeus vannamei Và Chất Lượng Nước Trong Ao Đất Và Ao Lót HDPE
Sự gia tăng liên tục của nhu cầu hải sản trên thế giới đặt ra [...]
Th7
Cá rô phi có ăn lẫn nhau không? – Nguyên nhân và cách khắc phục
Trong nghề nuôi cá nước ngọt, cá rô phi là đối tượng nuôi phổ biến [...]
Th7
Phòng ngừa bệnh đốm đen trên tôm thẻ chân trắng
Bệnh đốm đen trên tôm thẻ chân trắng hay còn gọi là bệnh đốm nâu, [...]
Th7
Lắng Nghe Đáy Ao: Làm Thế Nào Sinh Học Âm Thanh Có Thể Thay Đổi Cách Quản Lý Thức Ăn Cho Tôm
Nghiên cứu cho thấy việc giám sát bằng âm thanh khắc phục được hạn chế [...]
Th7
Cá Rô Phi Ăn Gì Qua Từng Giai Đoạn Để Đạt Năng Suất Cao?
Cá rô phi hiện nay là một trong những đối tượng nuôi thủy sản trọng [...]
Th7
Bệnh viêm ruột trên cá rô phi – Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Bệnh viêm ruột trên cá rô phi là một trong những thách thức lớn đối [...]
Th7
Kỹ thuật xử lý ao cá rô phi bị xanh hiệu quả
Trong nuôi trồng thủy sản, màu nước là chỉ số phản ánh sức khỏe của [...]
Th7
Bệnh Mờ Đục Hậu Ấu Trùng Ngoài Phạm Vi Trung Quốc: Từ Nhận Diện Dịch Bệnh Đến Sự Sẵn Sàng Trong Chẩn Đoán
Các nghiên cứu gần đây đang cung cấp cho các trại giống tôm những công [...]
Th7
Bệnh Đốm Trắng Trên Cua: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phòng Ngừa Hiệu Quả
Bệnh đốm trắng là một trong những bệnh nguy hiểm đối với ngành nuôi trồng [...]
Th7
Dư Lượng Vi Khuẩn Và Hóa Chất Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Cá Rô Phi
Asen và các kim loại khác tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe. [...]
Th7
Nhiệt Độ Lý Tưởng Cho Tôm Sú Phát Triển
Nhiệt độ nước là một trong những yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp [...]
Th7