
Tôm giống (1,1 g) được sản xuất trong ao ương sử dụng nước có độ mặn thấp.
Việc mất cân bằng khoáng chất đa lượng trong nước nuôi tôm có độ mặn thấp là một thách thức ở nhiều nơi trên thế giới. Canxi và magie chịu trách nhiệm về tổng độ cứng của nước và rất quan trọng đối với sự phát triển của tôm. Kali có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm, vì nó rất quan trọng trong việc kích hoạt enzyme Na+/K+-ATPase. Ngoài ra, việc kiểm soát các hợp chất nitơ là một yếu tố quan trọng khác cần được xem xét trong nuôi tôm có độ mặn thấp. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu tác động của việc điều chỉnh tỷ lệ Ca:Mg:K trong vùng nước oligohaline (ít mặn/ít muối) (0.5-5 ppt) đối với sự tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng và chất lượng nước trong các bể ương thâm canh sử dụng hệ thống synbiotic.
Thiết lập nghiên cứu
Hai hệ thống ương tôm thẻ chân trắng P. vannamei được thực hiện trong Phòng thí nghiệm nuôi tôm của Đại học nông thôn liên bang Pernambuco trong 35 ngày (bể 1) và 40 ngày (bể 2), sử dụng bể có dung tích 60L. Tất cả nghiệm thức được lặp lại ba lần: T1 – độ mặn của nước ~2,5 g/L và T2 – độ mặn của nước ~2,5 g/L có điều chỉnh tỷ lệ Ca:Mg:K.
Hậu ấu trùng (PL10) được thu thập từ một trại sản xuất giống thương mại sử dụng nước có độ mặn 35 g/L, và được thuần ở độ mặn ~2,5 g/L. Cả hai ao ương đều được thả PL24 (~10 mg) với mật độ 2.000 con/m³. Trong các thử nghiệm, tôm được cho ăn thức ăn công nghiệp với 40% protein thô (bể 1) và 45% protein thô (bể 2), 4 lần mỗi ngày.
Nước được sử dụng trong thử nghiệm được chuẩn bị bằng cách pha loãng nước biển với nước ngọt để đạt độ mặn ~2,5 g/L. Tỷ lệ Ca:Mg:K trong T2 gần bằng 1:3:1 (kali clorua; canxi cacbonat; magie sulfat heptahydrat; magie clorua hexahydrat).
Hệ thống ương được bổ sung hỗn hợp cám gạo (<200 μm) và vi sinh, được ủ trong 24 giờ. Cụ thể, hỗn hợp bao gồm các thành phần: 20 g/m³ cám gạo, 2 g/m³ mật rỉ đường, 0,50 g/m³ hỗn hợp vi khuẩn thương mại (6,5×10^7 CFU/g), 4 g/m³ natri bicacbonat, 0,25 g/m³ men vi sinh dạng khô và nước với tỷ lệ gấp 10 lần cám gạo. Bể 1 bổ sung trong 24 ngày. Một chất kích hoạt sinh học (Seachem, USA) cũng được thêm vào với tỷ lệ 7,5 mL/m³ khi bắt đầu tạt, và 6 lần tiếp theo là 3,75 mL/m³, bổ sung hàng ngày. Trong bể 2, chất cấy 15% nước từ chu kỳ trước đã được sử dụng và bổ sung vào các hệ thống synbiotic 3 lần một tuần. Ở cả hai bể, chỉ dừng việc bổ sung khi chất rắn lắng vượt quá 5,0 mL/L.
Chất nền bao gồm vỏ của các loài động vật thân mềm được đặt trong túi lưới polyetylen, với diện tích tương ứng ~ 28,12% diện tích đáy. Các thông số chất lượng nước như oxy hòa tan (DO), pH, độ mặn và nhiệt độ được đo hàng ngày. TAN, NO₂-N, tổng độ kiềm, tổng độ cứng, Ca2+, Mg2+, SO42-, Cl–, Na+ và K+ cũng được phân tích.
Về hiệu suất nuôi, sinh trắc học được thực hiện hàng tuần để xác định trọng lượng cuối cùng (g), tốc độ tăng trưởng cụ thể (SGR; %/ngày), hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), sản lượng (Kg/m³) và tỷ lệ sống (%).
Kết quả và thảo luận
Việc điều chỉnh tỷ lệ Ca:Mg:K thành 1:3:1 được thực hiện trong nước biển pha loãng đến độ mặn ~ 2,5 g/L không ảnh hưởng đáng kể đến sự tăng trưởng của tôm (Bảng 1). Trọng lượng cuối cùng trung bình trong thử nghiệm này cao hơn so với phát hiện của Esparza-Leal và cộng sự (2016) trong thử nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng P. vannamei trong hệ thống ương với các độ mặn khác nhau và kết quả cho thấy trọng lượng cuối cùng là 0,28 g trong nghiệm thức có độ mặn 8 g/L.
Bảng 1. Hiệu suất tôm trong ao ương với nước có độ mặn thấp.

Nồng độ trung bình của các ion chính và tỷ lệ cation trong các hệ thống ương được thể hiện trong Bảng 2. Trong nghiệm thức T2, tỷ lệ Ca:Mg:K được giữ ở mức gần 1:3:1 trong các thử nghiệm.
Bảng 2. Các ion chính (mg/L) trong nước ương tôm có độ mặn thấp.

Trong ao ương, TAN trung bình được giữ dưới 0,70 mg/L và N-NO₂– trung bình được giữ dưới 0,60 mg/L, tỷ lệ này nằm trong giới hạn được khuyến cáo đối với nuôi tôm thẻ chân trắng P. vannamei sử dụng nước có độ mặn thấp.
Kết luận
Chúng tôi kết luận rằng có thể nuôi tôm biển trong hệ thống ương ở vùng nước có độ mặn thấp, hạn chế thay nước với nồng độ Ca2+: 25,6 mg/L, Mg2+: 89,75 mg/L, K+: 30,60 mg/L, độ kiềm ~ 100 mg/L và tổng độ cứng ~ 400 mg/L, chất nền nhân tạo, chất kích hoạt sinh học, chất cấy và sử dụng hệ thống synbiotic.
Theo Hatchery Feed Management
Nguồn: https://hatcheryfm.com/magazine/hatchery-feed-management-vol-10-issue-3-2022/
Biên dịch: Huyền Thoại – Tôm Giống Gia Hóa Bình Minh
TÔM GIỐNG GIA HÓA – CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG
Xem thêm:
- Các Nhà Khoa Học Cho Rằng Bột Krill Là Chìa Khóa Để Có Được Công Thức Thức Ăn Cho Tôm Giàu Dinh Dưỡng Và Tiết Kiệm Chi Phí
- Cập Nhật Về EHP Và Các Mối Đe Dọa Từ Dịch Bệnh
- Nắng Nóng Gây Thiệt Hại Lớn Cho Người Nuôi Tôm Ở Satkhira

SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Quy Trình Chọn Lọc Tôm Gia Hóa Bố Mẹ Bình Minh
Việc tối ưu hóa năng suất và đảm bảo chất lượng con giống là yếu [...]
Th3
Cây Sâm Đất Chống Lại Virus WSSV, Thúc Đẩy Sự Phát Triển Của Tôm Sú
Loại cây thảo dược được biết đến với nhiều đặc tính chữa bệnh, được người [...]
Th3
Các Quyết Định Quan Trọng Trong Việc Thu Hoạch Và Đóng Gói Tôm, Phần 3
Các giai đoạn cuối cùng bao gồm quy trình tiếp nhận tại nhà máy chế [...]
Th2
Các Quyết Định Quan Trọng Trong Việc Thu Hoạch Và Đóng Gói Tôm, Phần 2
Bệnh tăng sắc tố hoặc đốm đen có thể được điều trị bằng các chất [...]
Th2
Các Quyết Định Quan Trọng Trong Việc Thu Hoạch Và Đóng Gói Tôm, Phần 1
Các bước quan trọng cần tuân theo để duy trì chất lượng sản phẩm Thu [...]
Th2
Đánh Giá Nguy Cơ Lây Truyền Ở Tôm Đã Nấu Chín Nhiễm WSSV
Kết quả cho thấy thịt tôm không còn khả năng lây nhiễm sau khi luộc [...]
Th2
Phần 4: Kháng Kháng Sinh Trong Nuôi Tôm: Các Con Đường Phát Sinh, Rủi Ro Hệ Sinh Thái Và Các Biện Pháp Chính Sách Ứng Phó
8. Sự lây lan gen kháng kháng sinh từ các trang trại nuôi tôm sang [...]
Th2
Phần 3: Kháng Kháng Sinh Trong Nuôi Tôm: Các Con Đường Phát Sinh, Rủi Ro Hệ Sinh Thái Và Các Biện Pháp Chính Sách Ứng Phó
5. Nguyên nhân gây ra tình trạng kháng kháng sinh trong nuôi tôm Tình trạng [...]
Th2
Phần 2: Kháng Kháng Sinh Trong Nuôi Tôm: Các Con Đường Phát Sinh, Rủi Ro Hệ Sinh Thái Và Các Biện Pháp Chính Sách Ứng Phó
4. Quản lý dịch bệnh trong nuôi trồng tôm Các bệnh chủ yếu ảnh hưởng [...]
Th2
Phần 1: Kháng Kháng Sinh Trong Nuôi Tôm: Các Con Đường Phát Sinh, Rủi Ro Hệ Sinh Thái Và Các Biện Pháp Chính Sách Ứng Phó
Tóm tắt Nuôi tôm, đặc biệt tại khu vực Nam Á và Đông Nam Á, [...]
Th2
Phần 2: Tận Dụng Đồng Thời Phế Thải Tôm Và Gỗ Nhiệt Đới Để Tạo Ra Vật Liệu Composite Giá Trị Cao: Nghiên Cứu Chế Tạo, Đặc Tính Và Khả Năng Hấp Phụ Thuốc Diệt Cỏ
4. Kết quả và thảo luận 4.1. Kết cấu của GH-SW-ACs Bảng 1 trình bày [...]
Th2
Phần 1: Tận Dụng Đồng Thời Phế Thải Tôm Và Gỗ Nhiệt Đới Để Tạo Ra Vật Liệu Composite Giá Trị Cao: Nghiên Cứu Chế Tạo, Đặc Tính Và Khả Năng Hấp Phụ Thuốc Diệt Cỏ
Tóm tắt Nghiên cứu này làm nổi bật tiềm năng khai thác các dòng chất [...]
Th2