Thử nghiệm nhanh mới về Vibrio parahaemolyticus trong hải sản mang lại giải pháp nhanh chóng, chi phí thấp, có khả năng ngăn chặn bùng phát dịch bệnh lây qua đường thực phẩm.

Các nhà khoa học đã phát triển một phương pháp xét nghiệm mới tại điểm chăm sóc, mang tính đột phá, nhằm phát hiện Vibrio parahaemolyticus – loại vi khuẩn nguy hiểm gây ra nhiều bệnh do thực phẩm. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật khuếch đại polymerase tái tổ hợp (RPA) kết hợp với hệ thống CRISPR/Cas12a và dải thử nghiệm sắc ký miễn dịch (ICS), tạo nên một “giải pháp chi phí thấp, đơn giản và trực quan” để xác định nhanh chóng mầm bệnh này trong hải sản. Đây là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.
Vibrio parahaemolyticus là một loại vi khuẩn gram âm, ưa mặn phổ biến trong môi trường biển và là nguyên nhân chính gây hoại tử gan tụy cấp tính, còn gọi là hội chứng chết sớm, trong nuôi trồng thủy sản. Nó gây nguy hiểm cho sức khỏe con người khi tiêu thụ hải sản sống hoặc chưa nấu chín, dẫn đến ngộ độc thực phẩm. Vi khuẩn này dễ dàng bám dính vào bề mặt hải sản, lây lan nhanh chóng và gây ra dịch bệnh. Các phương pháp phát hiện hiện tại, dựa vào phân lập, nuôi cấy và nhận dạng sinh hóa vi sinh vật, quá chậm để có thể thử nghiệm tại điểm chăm sóc (POCT) hiệu quả.
Tuy nhiên, các nhà khoa học từ Viện Khoa học Nông nghiệp Thượng Hải đã tiết lộ một nền tảng phát hiện mới có thể xác định Vibrio parahaemolyticus trong vòng 30 phút.
Nền tảng này sử dụng phương pháp kết hợp bao gồm khuếch đại polymerase tái tổ hợp (RPA), hệ thống CRISPR/Cas12a và dải thử nghiệm sắc ký miễn dịch (ICS). Nó đặc biệt nhắm vào gen tlh của V. parahaemolyticus, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện độ nhạy. Quy trình bắt đầu bằng việc trích xuất DNA vi khuẩn từ mẫu hải sản, sau đó là RPA để khuếch đại. Sau đó, hệ thống CRISPR/Cas12a sẽ xác định và phân tách chính xác gen mục tiêu, với ICS cung cấp xác nhận trực quan về sự hiện diện của vi khuẩn. Phương pháp này đạt giới hạn phát hiện là 2,5×102 fg/µL đối với DNA plasmid và 1,4×102 CFU/mL đối với vi khuẩn. Nó có thể phát hiện V. parahaemolyticus trong sashimi cá hồi ở nồng độ thấp tới 154 CFU mỗi gam mà không cần làm giàu mẫu.
Bước đột phá này khắc phục những hạn chế của các phương pháp nuôi truyền thống, mang lại cách tiếp cận nhanh hơn, dễ tiếp cận hơn để giám sát an toàn hải sản. Sự đổi mới này có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh do thực phẩm từ hải sản.
Tiến sĩ Haijuan Zeng, tác giả và lãnh đạo Viện Nghiên cứu Công nghệ sinh học tại Viện Nghiên cứu Công nghệ sinh học tại Đại học New York cho biết : “Nền tảng phát hiện cải tiến của chúng tôi thể hiện sự tiến bộ đáng kể trong việc phát hiện nhanh chóng và nhạy cảm Vibrio parahaemolyticus, chứng tỏ nó đặc biệt có giá trị trong việc đảm bảo an toàn hải sản và ngăn ngừa khủng hoảng sức khỏe cộng đồng”. Viện Khoa học Nông nghiệp Thượng Hải.
Phương pháp mới này có thể mang đến một giải pháp nhanh chóng, tiết kiệm chi phí để sử dụng trong quá trình xử lý thực phẩm hoặc tại các điểm bán hàng, rút ngắn khung thời gian phát hiện và có khả năng ngăn chặn sự bùng phát bệnh do thực phẩm trước khi sản phẩm bị ô nhiễm đến tay người tiêu dùng.
Theo Responsible Seafood Advocate
Biên dịch: Nguyễn Thị Quyên – Tôm Giống Gia Hóa Bình Minh
TÔM GIỐNG GIA HÓA – CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG
Xem thêm:
- Ảnh hưởng của việc khẩu phần thủy phân copepod đến sức hấp dẫn thức ăn của tôm thẻ chân trắng
- Cách mạng hóa nuôi trồng thủy sản: Các giải pháp ưu việt về tấm lót trại giống, tấm lót bể và tấm che nhà kính của Reef Industries
- Đánh Giá Các Chức Năng Khác Nhau Của Hệ Thống Lọc Nước Trong Trang Trại Nuôi Tôm
English
中文 (中国)
SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Phần 2: Tận Dụng Đồng Thời Phế Thải Tôm Và Gỗ Nhiệt Đới Để Tạo Ra Vật Liệu Composite Giá Trị Cao: Nghiên Cứu Chế Tạo, Đặc Tính Và Khả Năng Hấp Phụ Thuốc Diệt Cỏ
4. Kết quả và thảo luận 4.1. Kết cấu của GH-SW-ACs Bảng 1 trình bày [...]
Th2
Phần 1: Tận Dụng Đồng Thời Phế Thải Tôm Và Gỗ Nhiệt Đới Để Tạo Ra Vật Liệu Composite Giá Trị Cao: Nghiên Cứu Chế Tạo, Đặc Tính Và Khả Năng Hấp Phụ Thuốc Diệt Cỏ
Tóm tắt Nghiên cứu này làm nổi bật tiềm năng khai thác các dòng chất [...]
Th2
Sử Dụng Mô Hình Gen Để Đánh Giá Năng Suất Thịt Của Tôm Thẻ Chân Trắng
Các mô hình gen đa đặc điểm cho thấy năng suất thịt có tính di [...]
Th2
Ảnh Hưởng Của Cường Độ Sục Khí, Chất Lượng Nước, Chu Trình Dinh Dưỡng Và Cấu Trúc Cộng Đồng Vi Sinh Vật Trong Hệ Thống Biofloc Đến Tôm Thẻ Chân Trắng
Cường độ sục khí thấp hơn tạo ra các hạt floc lớn hơn, đơn giản [...]
Th2
Xử Lý Váng Bọt Khó Tan Trong Ao Tôm
Váng bọt khó tan xuất hiện trong ao tôm là một trong những dấu hiệu [...]
Th2
Bột Vẹm Nâu Trong Thức Ăn Có Thể Thúc Đẩy Tăng Trưởng Và Khả Năng Chống Chịu Lạnh Của Tôm Thẻ Chân Trắng Không?
Việc bổ sung bột vẹm nâu vào khẩu phần ăn đã giúp tăng đáng kể [...]
Th2
Phần 2: Việc Sử Dụng Molybdate Trong Giai Đoạn Đầu Phát Triển Của Tôm Có Tác Dụng Ức Chế Sự Hình Thành Sunfua Ở Đáy Ao Tôm
3. Kết quả 3.1. Thời điểm cạn kiệt oxy và sản sinh H2S trong quá trình nuôi [...]
Th1
Phần 1: Việc Sử Dụng Molybdate Trong Giai Đoạn Đầu Phát Triển Của Tôm Có Tác Dụng Ức Chế Sự Hình Thành Sunfua Ở Đáy Ao Tôm
Tóm tắt Hiện tượng thiếu oxy và sự hình thành sulfua do tích tụ chất [...]
Th1
Ảnh Hưởng Của Stress Trước Khi Giết Mổ Đến Chất Lượng Phi Lê Cá Rô Phi
Việc hạ mật độ và tăng thời gian lọc giúp nâng cao chất lượng hiệu [...]
Th1
Nghiên Cứu Thử Nghiệm Ba Loại Khoáng Chất Tự Nhiên Làm Chất Phụ Gia Thức Ăn Nhằm Cải Thiện Sức Khỏe Và Sự Tăng Trưởng Của Tôm Thẻ Chân Trắng
Kết quả nghiên cứu cho thấy illite có thể được sử dụng như một chất [...]
Th1
Phần 3: Chiết Xuất Bã Tinh Dầu Của Cây Tía Tô Có Hoạt Tính Sinh Học, Dùng Làm Chất Chống Oxy Hóa Và Chất Bảo Quản Chống Đen Cho Tôm Thẻ Chân Trắng
3. Kết quả và thảo luận 3.1. Chuẩn bị các chất chiết xuất từ cặn [...]
Th1
Phần 2: Chiết Xuất Bã Tinh Dầu Của Cây Tía Tô Có Hoạt Tính Sinh Học, Dùng Làm Chất Chống Oxy Hóa Và Chất Bảo Quản Chống Đen Cho Tôm Thẻ Chân Trắng
2. Vật liệu và phương pháp 2.1. Các sản phẩm phụ của tinh dầu và [...]
Th1