Threonine được sử dụng để tối đa hóa sự tăng trưởng của cá, hiệu quả sử dụng thức ăn và sản lượng thịt.

Ngành nuôi cá rô phi giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế Brazil, với sự chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình nuôi truyền thống trong ao đất sang nuôi thâm canh trong lồng. Sản lượng cá rô phi của Brazil ước đạt khoảng 150.000 tấn mỗi năm, đưa quốc gia này trở thành nhà sản xuất cá rô phi hàng đầu tại khu vực Nam Mỹ.
Trong điều kiện nuôi với mật độ cao, việc cung cấp khẩu phần ăn đầy đủ và cân đối dinh dưỡng là yếu tố thiết yếu nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng và duy trì sức khỏe cá. Thời gian gần đây, các nghiên cứu tại Brazil ngày càng tập trung vào dinh dưỡng và chiến lược cho ăn cá rô phi, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của axit amin trong các hệ thống nuôi thâm canh.
Sản lượng bột cá vẫn duy trì ở mức ổn định, và các nguyên liệu thay thế như bột lông vũ, bột huyết và protein từ bột thịt và xương đã được sử dụng để thay thế bột cá trong khẩu phần ăn thương mại cho cá rô phi ở Brazil. Tuy nhiên, hệ số tiêu hóa biểu kiến đối với protein và axit amin trong các nguyên liệu này thấp hơn so với bột đậu nành.
Threonine
Threonine là thành phần cấu tạo chủ yếu của mucin trong ruột non và da cá rô phi, do đó việc bổ sung đầy đủ axit amin này đóng vai trò quan trọng đối với quá trình duy trì, tăng trưởng và sức khỏe tổng thể của cá. Nhu cầu threonine cho chức năng duy trì cơ thể cao hơn so với nhiều axit amin khác, xuất phát từ hàm lượng lớn của nó trong dịch tiết ruột và da. Vì vậy, threonine đặc biệt cần thiết đối với các loài cá có kích thước lớn, khi nhu cầu duy trì cơ thể tăng lên đáng kể.
Bên cạnh đó, threonine còn có vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ cơ xương. Axit amin này ảnh hưởng đến quá trình tăng sinh và biệt hóa tế bào cơ, cấu trúc các bào quan trong tế bào chất, cũng như số lượng và đường kính của các sợi cơ trắng và cơ đỏ. Đồng thời, threonine tác động đến các mô hình biểu hiện gen liên quan đến tăng trưởng cơ bắp. Thông qua vai trò tham gia vào quá trình tổng hợp protein, threonine trong khẩu phần ăn có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng của cá và năng suất phi lê.
Thử nghiệm tăng trưởng
Để đánh giá tác động của threonine trong khẩu phần ăn dưới điều kiện thương mại, một thử nghiệm đã được thiết lập tại sông Paranapanema ở Brazil. Cá rô phi có trọng lượng ban đầu 563,3 ± 15,9 g được thả ngẫu nhiên vào 20 lồng lưới 1.000 lít, mật độ 30 con/lồng và được cho ăn thức ăn ép đùn có cùng hàm lượng calo (3.043 kcal năng lượng tiêu hóa/kg) và cùng hàm lượng protein (260 g/kg protein tiêu hóa) chứa hàm lượng threonine tiêu hóa được lần lượt là 8,96, 10,58, 12,20, 13,83 và 15,44 g/kg. Cá được cho ăn bằng tay ba lần mỗi ngày đến khi no trong 30 ngày.
Kết quả
Tỷ lệ sống đến cuối thí nghiệm đạt khoảng 98%, và không ghi nhận sự khác biệt giữa các nghiệm thức. Các chỉ tiêu về tăng trọng hàng ngày và hiệu quả chuyển đổi thức ăn cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Tỷ lệ threonine:lysine trong khẩu phần có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng protein ròng, với giá trị tối ưu đạt được tại mức 11,54 g/kg threonine (Bảng 1). Đối với khối lượng phi lê và năng suất phi lê, giá trị cực đại lần lượt được ước tính ở mức 11,43 và 11,45 g/kg threonine (Hình 1 và 2). Khẩu phần chứa 8,96–15,44 g/kg threonine không gây ảnh hưởng đến tăng trưởng, hiệu quả chuyển đổi thức ăn hay tỷ lệ sống của cá. Tuy nhiên, để tối đa hóa sản lượng thịt ở cá rô phi có khối lượng từ 550–800 g, nhu cầu threonine trong khẩu phần được xác định ở mức 11,40 g/kg.
Bảng 1. Giá trị trung bình về hiệu suất của cá rô phi khi được cho ăn các mức độ threonine dễ tiêu hóa khác nhau.
| Tham số | Threonine trong khẩu phần ăn (g/kg) 8,96 |
Threonine trong khẩu phần ăn (g/kg) 10,58 |
Threonine trong khẩu phần ăn (g/kg) 12,20 |
Threonine trong khẩu phần ăn (g/kg) 13,83 |
Threonine trong khẩu phần ăn (g/kg) 15,44 |
Sai số chuẩn | Giá trị P |
| Khối lượng ban đầu (g) | 558,75 | 565,5 | 566,5 | 572,25 | 553,50 | 3,26 | ≥ 0,05 |
| Khối lượng cuối cùng (g) | 783,74 | 829,31 | 786,79 | 769,96 | 761,29 | 3,34 | ≥ 0,05 |
| Tăng cân hàng ngày (g) | 7,49 | 8,79 | 7,34 | 6,59 | 6,93 | 0,03 | ≥ 0,05 |
| Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn | 1,47 | 1,26 | 1,51 | 1,68 | 1,60 | 0,07 | ≥ 0,05 |
| Hiệu suất sử dụng protein ròng (%) | 41,94 | 50,84 | 46,57 | 39,58 | 42,07 | 2.01 | 0,036 |


Kết luận
Việc bổ sung axit amin tinh thể vào khẩu phần ăn của cá rô phi cần được xem xét dựa trên tác động tổng thể đến tốc độ tăng trưởng, năng suất thịt và hiệu quả kinh tế. Đối với sản phẩm phi lê, đầu ra quan trọng nhất của ngành nuôi cá rô phi, việc sử dụng L-threonine được khuyến nghị nhằm tối ưu hóa tăng trưởng, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và gia tăng sản lượng thịt. Đồng thời, cần xác định giá trị tiêu hóa của từng axit amin trong từng nguyên liệu để xây dựng khẩu phần dinh dưỡng cân đối, qua đó đảm bảo tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản lượng cá rô phi trên thị trường toàn cầu.
Theo Wilson Massamitu Furuya, Mariana Michelato, Valéria R. Barriviera Furuya
Nguồn: https://www.globalseafood.org/advocate/dietary-threonine-factor-in-tilapia-fillet-yield/
Biên dịch: Nguyễn Thị Quyên – Tôm Giống Gia Hoá Bình Minh
Xem thêm:
- Nhiệt Độ Tăng Do Biến Đổi Khí Hậu Tác Động Như Thế Nào Đến Nuôi Trồng Thủy Sản Giáp Xác
- Tiềm Năng Của Công Nghệ Cá Rô Phi Đực YY
- Ảnh Hưởng Của Vi Tảo Scenedesmus Đến Tôm Thẻ Chân Trắng Và Cá Rô Phi Trong Môi Trường Biofloc

SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Bệnh Nhiễm Trùng Liên Cầu Khuẩn Ở Cá Rô Phi
Vắc xin có hiệu quả chống lại các loài liên cầu khuẩn chính. Khi cá [...]
Th4
Quy Trình Cải Tạo Ao Bị Rong
Ao đóng rong là hiện tượng khá phổ biến trong ao nuôi tôm. Tình trạng [...]
Th4
Bệnh TPD trên Tôm – Nguyên nhân, Dấu hiệu & Giải pháp Phòng Ngừa Hiệu quả từ Bình Minh
Trong ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm thẻ chân trắng, dịch [...]
Th3
Sản Xuất Cá Rô Phi Bằng Công Nghệ Biofloc
Tiết kiệm nước và tái chế chất thải giúp cải thiện kinh tế. Sản lượng [...]
Th3
Bọt Trong Ao Nuôi Và Cách Xử Lý
Bọt trong ao nuôi hình thành từ nhiều nguyên nhân khác nhau như sự phân [...]
Th3
Kiểm Tra Môi Trường Nước Miễn Phí – Bình Minh Đồng Hành Cùng Người Nuôi Tôm
Tại các vùng nuôi tôm quảng canh ở Đồng bằng sông Cửu Long, biến đổi [...]
Th3
Kiểm Soát Bệnh EHP trên Tôm: Chìa Khóa Nâng Cao Lợi Nhuận Bền Vững
Trong những năm gần đây, bệnh vi bào tử trùng (EHP) trên tôm đã trở [...]
Th3
Đánh Giá Việc Bổ Sung Quá Mức Chất Dinh Dưỡng Vào Khẩu Phần Ăn Của Cá Rô Phi
Isoleucine và leucine hỗ trợ sự phát triển nhanh chóng của cá rô phi con [...]
Th3
Bình Minh tuyển dụng Nhân viên canh tác lúa – Tháng 3
ĐAM MÊ NÔNG NGHIỆP, CHINH PHỤC VỊ TRÍ CANH TÁC LÚA Biến đam mê nông [...]
Th3
Biến Dị Di Truyền Về Khả Năng Bơi Lội Ở Cá Rô Phi
Tốc độ bơi tối ưu ở cá rô phi mang yếu tố di truyền và [...]
Th3
So Sánh Các Hệ Thống RAS Kết Hợp, Hệ Thống Nước Sạch Và Hệ Thống Biofloc Để Ương Giống Cá Rô Phi
Kết quả cho thấy các hệ thống kết hợp có xu hướng hoạt động tốt [...]
Th3
Biện Pháp Hạn Chế Tôm Ăn Thịt Lẫn Nhau
Hiện tượng tôm ăn thịt lẫn nhau (còn gọi là tôm ăn thịt đồng loại) [...]
Th3