Cá được cho ăn khẩu phần ăn KDF phát triển nhanh hơn đáng kể so với nhóm đối chứng.

Trong hai thập kỷ qua, dù đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể về dinh dưỡng và công thức thức ăn cho cá rô phi nhằm đáp ứng xu hướng gia tăng cường độ sản xuất, các đợt bùng phát dịch bệnh trong ao nuôi vẫn thường xuyên xảy ra. Điều này không chỉ gây khó khăn cho hoạt động nuôi trồng mà còn dẫn đến việc gia tăng sử dụng kháng sinh. Trước thực trạng đó, nhận thức ngày càng cao của người tiêu dùng và các nhà sản xuất thủy sản đã thúc đẩy nhu cầu áp dụng các phương thức nuôi trồng có trách nhiệm hơn, trong đó đặc biệt nhấn mạnh việc hạn chế và giảm thiểu sử dụng kháng sinh.
Hiện nay, cơ quan quản lý tại hầu hết các quốc gia xuất khẩu đang siết chặt việc kiểm soát lạm dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản. Trước bối cảnh đó, nhiều loại phụ gia thức ăn thay thế kháng sinh vốn đã bị Liên minh châu Âu cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi từ năm 2006 đã được đưa vào nghiên cứu và thử nghiệm. Các nhóm sản phẩm như chiết xuất thảo dược, prebiotic, probiotic, cùng axit hữu cơ hoặc muối của chúng đã được đánh giá như những giải pháp thay thế tiềm năng cho kháng sinh, tuy nhiên kết quả thu được vẫn chưa đồng nhất và còn nhiều khác biệt.
Một số phụ gia cho thấy tiềm năng vượt trội thuộc nhóm axit hữu cơ và các muối của chúng. Nhận định này đã được củng cố qua một nghiên cứu gần đây, trong đó cá được bổ sung axit citric, axit formic và các dạng muối tương ứng trong khẩu phần ăn cho kết quả ổn định và nhất quán nhất. Trong nghiên cứu tiếp theo, nhóm tác giả tiếp tục đánh giá tác động của việc bổ sung axit formic dưới dạng muối kép kali lên các chỉ tiêu sản xuất của cá rô phi (Oreochromis niloticus).
Thử nghiệm cho ăn

Thí nghiệm cho ăn được thực hiện tại cơ sở Trạm Nước ngọt Binangonan, trực thuộc Khoa Nuôi trồng Thủy sản của Trung tâm Phát triển Nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC), tỉnh Rizal, Philippines. Mỗi bể polyethylene dung tích 240 lít trong hệ thống thay nước tĩnh được thả 25 cá rô phi đực, với khối lượng trung bình 7,84 ± 0,90 g. Cá được phân bố vào tám bể thí nghiệm, trong đó bốn bể được cho ăn khẩu phần thương mại tiêu chuẩn, và bốn bể còn lại được cho ăn thức ăn thương mại có bổ sung 0,3% kali diformat (KDF).
Thức ăn viên thương mại được nghiền mịn và sàng lọc trước khi sử dụng. Đối với khẩu phần thử nghiệm, 0,3% KDF được bổ sung vào thức ăn đã nghiền, trộn đồng nhất, ép lại thành viên và sấy khô. Thành phần dinh dưỡng gần đúng của thức ăn thương mại bao gồm 31,4% protein thô, 6,9% lipid thô, 8,6% xơ thô, 52,3% chất chiết xuất không chứa nitơ, 0,8% tro và 2,4% độ ẩm. Cá ở cả hai nghiệm thức được cho ăn ba lần mỗi ngày, với khẩu phần tương đương 5% khối lượng cơ thể.
Cứ mỗi ba ngày, 80% lượng nước trong hệ thống được thay mới, thực hiện một giờ sau khi hoàn tất việc cấp nước buổi sáng. Các chỉ tiêu chất lượng nước gồm oxy hòa tan, nhiệt độ, pH và amoniac được theo dõi và ghi nhận trước khi tiến hành thay nước. Thí nghiệm được triển khai liên tục trong 74 ngày.
Kết quả
Các thông số chất lượng nước trong suốt thử nghiệm KDF đều nằm trong giới hạn phù hợp cho sự sinh trưởng của cá rô phi. Nồng độ oxy hòa tan trung bình đạt 6,3 ± 1,5 mg/L, nhiệt độ nước 26,7 ± 0,8 °C, pH ở mức 6,8 ± 1,3 và hàm lượng amoniac luôn duy trì dưới 0,02 mg/L.
Như thể hiện ở Hình 1, cá rô phi được cho ăn khẩu phần bổ sung KDF có tốc độ tăng trưởng vượt trội so với nhóm đối chứng. Đến ngày kết thúc thí nghiệm, trọng lượng trung bình của cá trong nhóm KDF đạt 51,40 ± 2,23 g, cao hơn đáng kể so với 45,45 ± 1,12 g ở nhóm đối chứng. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng cụ thể của cá rô phi sử dụng khẩu phần KDF cũng ghi nhận sự cải thiện rõ rệt (Bảng 1).
Bảng 1. Các chỉ tiêu sản xuất của cá rô phi được nuôi bằng khẩu phần đối chứng và khẩu phần bổ sung KDF. Các giá trị trung bình trong cùng một hàng mang ký hiệu chú thích khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
| Tham số | Khẩu phần ăn đối chứng | Khẩu phần ăn KDF |
| Khối lượng ban đầu (g) | 7,84 ± 0,89 | 7,84 ± 0,89 |
| Khối lượng cuối cùng (g) | 45,45 ± 1,12 b | 51,40 ± 2,23 a |
| Tăng cân (%) | 479,76 ± 14,29 b | 555,66 ± 28,52 a |
| Sống sót (%) | 99,0 ± 2,0 | 99,0 ± 2,0 |
| Tốc độ tăng trưởng hàng ngày (g) | 0,508 ± 0,015 b | 0,589 ± 0,030 a |
| Tốc độ tăng trưởng cụ thể | 2,38 ± 0,03 b | 2,54 ± 0,06 a |
| Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn | 1,97 ± 0,07 a | 1,81 ± 0,09 b |
Vào ngày nuôi thứ 74, cá rô phi được cho ăn khẩu phần KDF đạt tốc độ tăng trưởng trung bình hằng ngày 0,589 ± 0,030 g, cao hơn so với 0,508 ± 0,015 g ở nhóm đối chứng. Tỷ lệ sống của cá giữa hai nhóm không ghi nhận sự khác biệt đáng kể. Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) của nhóm sử dụng khẩu phần KDF được cải thiện rõ rệt, đạt 1,81 ± 0,09, thấp hơn so với 1,97 ± 0,07 ở nhóm đối chứng.
Theo Christian Lückstädt, Maria Lourdes A. Cuvin-Aralar, Kai-Jens Kühlmann
Biên dịch: Nguyễn Thị Quyên – Tôm Giống Gia Hoá Bình Minh
Xem thêm:
- Nhiệt Độ Tăng Do Biến Đổi Khí Hậu Tác Động Như Thế Nào Đến Nuôi Trồng Thủy Sản Giáp Xác
- Tiềm Năng Của Công Nghệ Cá Rô Phi Đực YY
- Ảnh Hưởng Của Vi Tảo Scenedesmus Đến Tôm Thẻ Chân Trắng Và Cá Rô Phi Trong Môi Trường Biofloc
English
中文 (中国)
SẢN PHẨM PHỤC VỤ NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TIN TỨC NỔI BẬT
Phần 2: Tận Dụng Đồng Thời Phế Thải Tôm Và Gỗ Nhiệt Đới Để Tạo Ra Vật Liệu Composite Giá Trị Cao: Nghiên Cứu Chế Tạo, Đặc Tính Và Khả Năng Hấp Phụ Thuốc Diệt Cỏ
4. Kết quả và thảo luận 4.1. Kết cấu của GH-SW-ACs Bảng 1 trình bày [...]
Th2
Phần 1: Tận Dụng Đồng Thời Phế Thải Tôm Và Gỗ Nhiệt Đới Để Tạo Ra Vật Liệu Composite Giá Trị Cao: Nghiên Cứu Chế Tạo, Đặc Tính Và Khả Năng Hấp Phụ Thuốc Diệt Cỏ
Tóm tắt Nghiên cứu này làm nổi bật tiềm năng khai thác các dòng chất [...]
Th2
Sử Dụng Mô Hình Gen Để Đánh Giá Năng Suất Thịt Của Tôm Thẻ Chân Trắng
Các mô hình gen đa đặc điểm cho thấy năng suất thịt có tính di [...]
Th2
Ảnh Hưởng Của Cường Độ Sục Khí, Chất Lượng Nước, Chu Trình Dinh Dưỡng Và Cấu Trúc Cộng Đồng Vi Sinh Vật Trong Hệ Thống Biofloc Đến Tôm Thẻ Chân Trắng
Cường độ sục khí thấp hơn tạo ra các hạt floc lớn hơn, đơn giản [...]
Th2
Xử Lý Váng Bọt Khó Tan Trong Ao Tôm
Váng bọt khó tan xuất hiện trong ao tôm là một trong những dấu hiệu [...]
Th2
Bột Vẹm Nâu Trong Thức Ăn Có Thể Thúc Đẩy Tăng Trưởng Và Khả Năng Chống Chịu Lạnh Của Tôm Thẻ Chân Trắng Không?
Việc bổ sung bột vẹm nâu vào khẩu phần ăn đã giúp tăng đáng kể [...]
Th2
Phần 2: Việc Sử Dụng Molybdate Trong Giai Đoạn Đầu Phát Triển Của Tôm Có Tác Dụng Ức Chế Sự Hình Thành Sunfua Ở Đáy Ao Tôm
3. Kết quả 3.1. Thời điểm cạn kiệt oxy và sản sinh H2S trong quá trình nuôi [...]
Th1
Phần 1: Việc Sử Dụng Molybdate Trong Giai Đoạn Đầu Phát Triển Của Tôm Có Tác Dụng Ức Chế Sự Hình Thành Sunfua Ở Đáy Ao Tôm
Tóm tắt Hiện tượng thiếu oxy và sự hình thành sulfua do tích tụ chất [...]
Th1
Ảnh Hưởng Của Stress Trước Khi Giết Mổ Đến Chất Lượng Phi Lê Cá Rô Phi
Việc hạ mật độ và tăng thời gian lọc giúp nâng cao chất lượng hiệu [...]
Th1
Nghiên Cứu Thử Nghiệm Ba Loại Khoáng Chất Tự Nhiên Làm Chất Phụ Gia Thức Ăn Nhằm Cải Thiện Sức Khỏe Và Sự Tăng Trưởng Của Tôm Thẻ Chân Trắng
Kết quả nghiên cứu cho thấy illite có thể được sử dụng như một chất [...]
Th1
Phần 3: Chiết Xuất Bã Tinh Dầu Của Cây Tía Tô Có Hoạt Tính Sinh Học, Dùng Làm Chất Chống Oxy Hóa Và Chất Bảo Quản Chống Đen Cho Tôm Thẻ Chân Trắng
3. Kết quả và thảo luận 3.1. Chuẩn bị các chất chiết xuất từ cặn [...]
Th1
Phần 2: Chiết Xuất Bã Tinh Dầu Của Cây Tía Tô Có Hoạt Tính Sinh Học, Dùng Làm Chất Chống Oxy Hóa Và Chất Bảo Quản Chống Đen Cho Tôm Thẻ Chân Trắng
2. Vật liệu và phương pháp 2.1. Các sản phẩm phụ của tinh dầu và [...]
Th1